Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Thực hành

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo viên: Hồng Chỉnh
Người gửi: Nguyễn Thu Thủy
Ngày gửi: 23h:04' 31-07-2009
Dung lượng: 343.5 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn: Giáo viên: Hồng Chỉnh
Người gửi: Nguyễn Thu Thủy
Ngày gửi: 23h:04' 31-07-2009
Dung lượng: 343.5 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
Bài 37. Thực hành :
Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thuỷ sản ở
đồng bằng sông cửu long
I. Vẽ biểu đồ tỷ trọng sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Qua số liệu bảng37.1 có mấy cách vẽ biểu đồ?
Bảng 37.1
Bước 1 . Xử lí số liệu
Điền vào bảng số liệu tr51tập bản đồ Nhóm I. Tính tỷ lệ % và góc ở tâm sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của Đồng bằng Sông Cửu Long?
Nhóm II. Tính tỷ lệ % và góc ở tâm sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng?
Bước 2. Vẽ biểu đồ :
+ Kiểu 1: Biểu đồ tròn
Cá biển khai thác
Cá nuôi
Tôm nuôi
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Các vùng khác
41,5%
58.4%
76,7%
28,8%
4,6%
3,9%
+ Kiểu 2: Biểu đồ cột
%
Biểu đồ tỷ trọng sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long,
Đồng bằng sông Hồng và cả nước
41.5
100
100
100
58.4
76.7
4.6
3.9
28.8
Bước 3: Nhận xét
Nhóm I: Tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi và tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu long so với Đồng bằng sông Hồng?
Nhóm II: Tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi và tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu long so với cả nước?
Bước 3. Nhận xét
-Tỉ trọngsản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long vượt xa Đồng bằng sông Hồng.
-Các sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi chiếm trên 50% sản lượng cả nước.Đặc biệt là tôm nuôi chiếm tỉ trọng 76,7%.
* Kết luận: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất cả nước
II. Những thế mạnh và khó khăn của ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Dựa vào biểu đồ và H 36.2 nêu:
Nhóm I. Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản?
Nhóm II. Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
Nhóm III. Khó khăn trong phát triển ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long?
II. Những thế mạnh và khó khăn của ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a. Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long
để phát triển ngành thuỷ sản
- Điều kiện tự nhiên:
+ Diện tích vùng nước trên đất liền, trên biển rộng lớn.
+Nguồn cá tôm dồi dào: Nước ngọt, nước mặn nước lợ
+Các bãi cá tôm, cá trên biển rộng lớn
- Nguồn lao động:
+ Có kinh nghiệm tay nghề nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản đông.
+ Thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường, năng động, nhạy cảm với tiến bộ mới trong sản xuất và kinh doanh.
-§ång b»ng s«ng Cöu Long cã nhiÒu c¬ së chÕ biÕn thuû s¶n , s¶n phÈm chñ yÕu ®Ó xuÊt khÈu.
- Thuû s¶n cña §ång b»ng s«ng Cöu Long cã thÞ trêng tiªu thô réng lín: c¸c níc trong khu vùc EU, NhËt B¶n, B¾c Mü.
b. Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Điều kiện tự nhiên: diện tích mặt nước rộng, khí hậu nóng quanh năm, nguồn tôm giống tự nhiên dồi dào
- Nguồn lao động giàu kinh nghiệm năng động trong nền kinh tế thị trường - Có nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản.
-Thị trường tiêu thụ rộng lớn .
c. Khó khăn trong phát triển ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
-Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao chưa được đầu tư nhiều.
- Chưa chủ động nguồn giống an toàn, năng xuất chất lượng cao. Sự cản trở của các nước nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam
Bài tập
Câu1. Điền đúng sai vào các câu sau cho thích hợp
Những thế mạnh để Đồng bằn sông cửu long phát triển ngành thuỷ sảnlà:
a. Hệ thống sông Mê Công và kênh rạch chằng chịt.
b. Vùng biển ấm, rộng , nhiều bãi cá , bãi tôm.
c. Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
d. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển.
e. Kết cấu hạ tầng hoàn thịên.
f. Thị trường tiêu thụ rộng lớn( EU, Nhật, Bắc Mĩ)
Câu đúng là a, b, c, d, f
Câu 2. Hãy khoanh tròn ý đúng nhất.
Khó khăn của ngành nuôi trồng thuỷ hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long:
a. Vốn đầu tư ít (trang bị tàu thuyền, đánh bắt xa bờ,.)
b. Nghề nuôi trồng chủ yếu ở hình thức sản xuất nhỏ.
c. Thiên tai bất ổn, lũ lụt, hạn hán.
d. Chất lượng sản phẩm của ngành chế biến thuỷ sản.
đ. Phòng tránh dịch bệnh, chủ động nguồn giống.
e. Thị trường ngoài nước chưa ổn định (quy mô, rào cản)
g. Gồm các đáp án trên.
Bài tập về nhà
Vẽ biểu đồ cột : Tỷ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
Nêu thế mạnh của nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long
Ôn lại vùng biển Việt Nam, tìm hiểu tài nguyên biển Việt Nam
Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thuỷ sản ở
đồng bằng sông cửu long
I. Vẽ biểu đồ tỷ trọng sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Qua số liệu bảng37.1 có mấy cách vẽ biểu đồ?
Bảng 37.1
Bước 1 . Xử lí số liệu
Điền vào bảng số liệu tr51tập bản đồ Nhóm I. Tính tỷ lệ % và góc ở tâm sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của Đồng bằng Sông Cửu Long?
Nhóm II. Tính tỷ lệ % và góc ở tâm sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng?
Bước 2. Vẽ biểu đồ :
+ Kiểu 1: Biểu đồ tròn
Cá biển khai thác
Cá nuôi
Tôm nuôi
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Các vùng khác
41,5%
58.4%
76,7%
28,8%
4,6%
3,9%
+ Kiểu 2: Biểu đồ cột
%
Biểu đồ tỷ trọng sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long,
Đồng bằng sông Hồng và cả nước
41.5
100
100
100
58.4
76.7
4.6
3.9
28.8
Bước 3: Nhận xét
Nhóm I: Tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi và tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu long so với Đồng bằng sông Hồng?
Nhóm II: Tỉ trọng cá biển khai thác, cá nuôi và tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu long so với cả nước?
Bước 3. Nhận xét
-Tỉ trọngsản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long vượt xa Đồng bằng sông Hồng.
-Các sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi chiếm trên 50% sản lượng cả nước.Đặc biệt là tôm nuôi chiếm tỉ trọng 76,7%.
* Kết luận: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất cả nước
II. Những thế mạnh và khó khăn của ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Dựa vào biểu đồ và H 36.2 nêu:
Nhóm I. Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản?
Nhóm II. Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
Nhóm III. Khó khăn trong phát triển ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long?
II. Những thế mạnh và khó khăn của ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
a. Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long
để phát triển ngành thuỷ sản
- Điều kiện tự nhiên:
+ Diện tích vùng nước trên đất liền, trên biển rộng lớn.
+Nguồn cá tôm dồi dào: Nước ngọt, nước mặn nước lợ
+Các bãi cá tôm, cá trên biển rộng lớn
- Nguồn lao động:
+ Có kinh nghiệm tay nghề nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản đông.
+ Thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường, năng động, nhạy cảm với tiến bộ mới trong sản xuất và kinh doanh.
-§ång b»ng s«ng Cöu Long cã nhiÒu c¬ së chÕ biÕn thuû s¶n , s¶n phÈm chñ yÕu ®Ó xuÊt khÈu.
- Thuû s¶n cña §ång b»ng s«ng Cöu Long cã thÞ trêng tiªu thô réng lín: c¸c níc trong khu vùc EU, NhËt B¶n, B¾c Mü.
b. Thế mạnh trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Điều kiện tự nhiên: diện tích mặt nước rộng, khí hậu nóng quanh năm, nguồn tôm giống tự nhiên dồi dào
- Nguồn lao động giàu kinh nghiệm năng động trong nền kinh tế thị trường - Có nhiều cơ sở chế biến thuỷ sản.
-Thị trường tiêu thụ rộng lớn .
c. Khó khăn trong phát triển ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đầu tư cho đánh bắt xa bờ còn hạn chế.
-Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao chưa được đầu tư nhiều.
- Chưa chủ động nguồn giống an toàn, năng xuất chất lượng cao. Sự cản trở của các nước nhập khẩu sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam
Bài tập
Câu1. Điền đúng sai vào các câu sau cho thích hợp
Những thế mạnh để Đồng bằn sông cửu long phát triển ngành thuỷ sảnlà:
a. Hệ thống sông Mê Công và kênh rạch chằng chịt.
b. Vùng biển ấm, rộng , nhiều bãi cá , bãi tôm.
c. Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
d. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phát triển.
e. Kết cấu hạ tầng hoàn thịên.
f. Thị trường tiêu thụ rộng lớn( EU, Nhật, Bắc Mĩ)
Câu đúng là a, b, c, d, f
Câu 2. Hãy khoanh tròn ý đúng nhất.
Khó khăn của ngành nuôi trồng thuỷ hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long:
a. Vốn đầu tư ít (trang bị tàu thuyền, đánh bắt xa bờ,.)
b. Nghề nuôi trồng chủ yếu ở hình thức sản xuất nhỏ.
c. Thiên tai bất ổn, lũ lụt, hạn hán.
d. Chất lượng sản phẩm của ngành chế biến thuỷ sản.
đ. Phòng tránh dịch bệnh, chủ động nguồn giống.
e. Thị trường ngoài nước chưa ổn định (quy mô, rào cản)
g. Gồm các đáp án trên.
Bài tập về nhà
Vẽ biểu đồ cột : Tỷ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
Nêu thế mạnh của nghề nuôi tôm xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long
Ôn lại vùng biển Việt Nam, tìm hiểu tài nguyên biển Việt Nam
 






Các ý kiến mới nhất