Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Khánh
    Ngày gửi: 21h:51' 09-05-2024
    Dung lượng: 331.3 KB
    Số lượt tải: 345
    Số lượt thích: 0 người
    Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1

    Bảng chữ số Ả Rập

    Chữ số Babylon

    Chữ số Maya

    Bài 2:
    CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN

    1. HỆ THẬP PHÂN
    a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
    + Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
    trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.
    + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.
    Chẳng hạn: 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
    Ví dụ: số 221 707 263 598

    Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba
    chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.
    Đáp án: 120; 210; 102; 201

    b. Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
    - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các
    chữ số của nó.
    * Ví dụ:

    236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6

    * Tổng quát:
    = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
    = (a × 100) + ( b × 10) + c
    Luyện tập: Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
    Đáp án:
    34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6 × 100) + 4

    Vận dụng: Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1000)
    đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải
    trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả
    bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?

    Đáp án:
    492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
     4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1 nghìn đồng.

    2. SỐ LA MÃ

    Thành

    I

    V

    X

    IV

    IX

    1

    5

    10

    4

    9

    phần
    Giá trị

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI VII VIII IX

    X

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    10

    XI

    XII

    XIII

    XIV

    XV

    XVI

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    XXI
    21

    7

    8

    9

    XVII XVIII XIX
    17

    18

    19

    XX
    20

    XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XVIII XXIX XXX
    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    30

    a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã.
    b) Đọc các số La Mã XVI, XXII
    Đáp án:
    a) XIV; XXVII.
    b) XVI: Mười sáu
    XXII: Hai mươi hai.
    Thử thách nhỏ: Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?
    Đáp án:
    XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29).

    BÀI TẬP
    Bài 1.6: Cho các số 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)
    a) Đọc mỗi số đã cho.
    b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu?
    Đáp án:
    + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
    + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
    + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
    + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu
    mươi bảy.

    Bài 1.7: Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu như nó có giá trị bằng:
    a) 400

    b) 40

    Đáp án:

    a) Hàng trăm
    b) Hàng chục
    c) Hàng đơn vị
    Bài 1.8: Đọc các số La Mã: XIV; XVI; XXIII.
    Đáp án:
    XIV : Mười bốn
    XVI : Mười sáu
    XXIII : Hai mươi ba.
    Bài 1.9: Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
    Đáp án:
    18 : XVIII
    25 : XXV

    c) 4

    Bài 1.10: Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là
    số nào?
    Đáp án:
    Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số này phải khác 0 nên hàng
    trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
    Bài 1.11: Dùng các chữ số 0; 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ
    số 5 có giá trị là 50.
    Đáp án:
    Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục  số đó là: 350.

    Bài 1.12: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có
    10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9
    gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
    Đáp án:
    Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo (10 gói) và mỗi thùng có 1000 cái
    kẹo.
    Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
    9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 (cái kẹo)

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa
    các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và
    học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1  30.
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20.
    - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
     
    Gửi ý kiến