Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sách kết nối tri thức
    Người gửi: Ông Cao Thắng
    Ngày gửi: 20h:49' 07-06-2023
    Dung lượng: 41.8 MB
    Số lượt tải: 1217
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

    Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất
    theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8 m/s trong
    50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc
    m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh
    khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?

    Gợi ý:

    Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu
    bay lên một quãng đường cách mặt đất bao xa?
    Sau 27s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm
    độ cao bao nhiêu?
    Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?

    BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN,
    CHIA SỐ HỮU TỈ (2 Tiết)

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01 Cộng và trừ hai số hữu tỉ
    02 Nhân và chia hai số hữu tỉ

    1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
    Thảo luận nhóm thực hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc
    và cách cộng, trừ phân số (cùng mẫu, khác mẫu).

    HĐ1

    Nhắc lại quy tắc cộng và trừ hai phân số rồi thực hiện
    phép tính:
    a) +

    b) -

    Quy tắc cộng hai phân số:
    Cùng mẫu:

    Quy tắc trừ hai phân số:
    Cùng mẫu:

    Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu

    Muốn trừ hai phân số có cùng

    số, ta cộng tử số với nhau và giữ

    mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ cho

    nguyên mẫu số.

    tử của số trừ và giữ nguyên mẫu.

    Khác mẫu:

    Khác mẫu:

    Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta

    Muốn trừ hai phân số khác mẫu,

    quy đồng mẫu số của chúng, sau đó

    ta quy đồng mẫu hai phân số rồi

    cộng hai phân số có cùng mẫu.

    trừ hai phân số đó.

    Thực hiện phép tính:

    a) +

    = + =

    b) -

    = - =

    HĐ2

    Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau
    dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:

    a) 0,25 + 1

    = + = + = =

    b) -1,4 -

    = - - = - - = = -2

    Vậy muốn cộng trừ hai số hữu tỉ,
    ta làm như thế nào?

    Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách
    viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng
    quy tắc cộng, trừ phân số.

    Ví dụ 1: Tính
    a) + 2,5 + + 1

    = + + +

    Viết số hữu tỉ dưới dạng
    phân số có mẫu dương

    = + + +
    = +
    = +4=

    Tính chất giao hoán
    Tính chất kết hợp

    b) - 0,5 + +
    =- + +

    Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:
    a + (-a) = 0
    Viết số hữu tỉ dưới dạng phân số

    = +
    =0+ =

    Tính chất giao hoán, kết hợp
    Cộng với số 0

    c) (-9,15) + 8,09 = - (9,15 - 8,09) = - 1,06

    Chú ý:

    Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất
    giao hoán, kết hợp giống phép cộng
    phân số.
    Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới
    dạng số thập phân thì ta áp dụng quy
    tắc cộng và trừ đối với số thập phân.

    Luyện tập 1: Tính
    a) - 7 -

    =- + =

    b) - 21,25 + 13,3

    -

    = - (21,25 - 13, 3) = - 7,95

    Nhận xét:
    Trong tập các số hữu tỉ , ta cũng có quy tắc dấu ngoặc tương tự
    như trong tập các số nguyên .

    Ví dụ 2: Tính

    = - +

    Bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước
    dấu ngoặc vuông.

    = - + = = -1= -1=-

    Bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước.
    Đặt dấu ngoặc có dấu “-”
    đằng trước.

    Chú ý:
    thể đổi
    ó
    c
    a
    t
    ,
    g
    n
    o
    tr
    ng
    Đối với một tổ
    oặc để
    g
    n
    u

    d
    t

    đ
    ,
    g
    n
    c hỗ c á c s ố h ạ
    y ý nh ư

    h
    c
    á
    c
    t

    m
    g
    ạn
    nhóm các số h
    .
    các tổng trong

    CREDITS: This presentation template was created by
    Slidesgo, and includes icons by Flaticon, and infographics
    & images by Freepik

    Luyện tập 2: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau
    a) -

    = - + =

    -

    + =

    b) 6,5 + [0,75 - (8,25 - 1,75)]
    = 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75 = 0,75

    Vận dụng 1:
    Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là món ăn
    ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô
    có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1
    gam glucid và các chất khác. Em hãy cho biết khối lượng
    của các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.

    Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây khô là:
    100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)

    2. Nhân và chia hai số hữu tỉ

    Cách nhân và chia hai số hữu tỉ
    Hoạt động nhóm thực hiện HĐ3.

    Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau

    HĐ3

    dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
    a) 0,36.
    =

    .

    =

    b) 1
    =

    :

    =

    .

    =

    Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách
    viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy
    tắc nhân, chia phân số.
    Ví dụ 3:
    a) . 0,25
    b) - 2,4 :

    =

    .

    = =

    = : = . =-2

    Luyện tập 3: Tính
    a) .

    =

    Luyện tập 4: Tính một cách hợp lí
    . 3 + . (- 0,25)

    =. =. = .3=

    =. +

    b) - 0,7 :

    = . =

    Chú ý:
    Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập
    phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối
    với số thập phân.
    1,25. (- 4,6) = - (1,25. 4,6) = - 5,75
    7,8 : (- 0,13) = - (7,8 : 0,13) = - 60.

    Vận dụng quy tắc tính toán với số hữu tỉ để làm
    ví dụ mở đầu để hoàn thành Ví dụ 4 và so
    sánh lại với lời giải đã có trong sách.
    Trong 50s đầu, khinh khí cầu bay lên cách mặt đất là: 0,8. 50 = 40 (m)
    Sau 27s, khinh khí cầu giảm độ cao là: . 27 = 15 (m)
    Vậy sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất là: 40 - 15 = 25 (m)

    Vận dụng 2
    Cho hai tấm ảnh có cùng kích thước 10 cm x 15 cm
    được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm x 27,9 cm
    như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì
    diện tích phần giấy ảnh còn lại là bao nhiêu?
    Diện tích 1 tấm ảnh là: 10.15 = 150 ()
    Diện tích tấm giấy là: 21,6 . 27,9 = 602,64 ()
    Diện tích phần giấy ảnh còn lại là: 602,64 – 2.150 = 302,64 ()

    LUYỆN TẬP
    Bài 1.7 (SGK - tr13)
    a) +
    b) 2,5 -

    = + =
    = + = + = + =

    c) - 0,32. (- 0,875) = 0,28
    d) (- 5) : 2

    = (- 5) : = -

    Bài 1.8 (SGK - tr13)
    Tính giá trị của các biểu thức sau:
    a) - (5 + 0,4) = - -

    =8+ - -5- - +2
    = (8 - 5 + 2) + -

    =5-1-1=3

    b) :
    = :

    = : =. =

    Bài 1.10 (SGK tr13)

    Tính một cách hợp lí:

    0,65. 78 + 2 . 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2 020
    = 0,65. 78 + 2,2. 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2020
    = 78. (0,65 + 0,35) + 2 020.(2,2 - 2,2)
    = 78. 1 + 2 020. 0 = 78

    VẬN DỤNG
    Bài 1.9 (SGK - tr13)
    Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong
    Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
    và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng
    bằng số ở bông hoa.

    (-25 . 4) + [10 : (-2)] = -105

    Bài 1.10 (SGK tr13)
    Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm.
    Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào
    ngăn này. Hỏi ngăn sách này có thể để được nhiều nhất bao
    nhiêu cuốn sách như vậy?

    Giải

    Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số
    cuốn sách là: 120 : 2,4 = 50 (cuốn sách)

    TRÒ CHƠI
    HÁI TÁO

    Câu 1: Nếu x = , y = thì x.y bằng

    A.
    A.

    C.

    B.

    D.

    Câu 2: Kết quả của phép tính :

    A.

    C.
    C.

    B.

    D.

    Câu 3: Tìm x thỏa mãn x : = 1

    A.
    A. xx == -1
    -1

    C. x =

    B. x = 1

    D. x =

    Câu 4: Gọi là giá trị thỏa mãn : x - = .
    Chọn đáp án đúng

    A. = 1

    C. = -1

    B. > 1

    D. <
    <1
    1
    D.

    Câu 5: So sánh A và B biết:
    A = . . và B = .

    A. A > B

    C. A = B

    B.
    B. A
    A<
    B

    D. A ≥ B

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    01

    02

    03

    Ôn lại kiến thức

    Hoàn thành bài tập

    Chuẩn bị bài sau

    đã học

    còn lại trong SGK và

    “Luyện tập chung”

    bài tập trong SBT

    CẢM ƠN CÁC EM
    ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến