Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sách kết nối tri thức
    Người gửi: Ông Cao Thắng
    Ngày gửi: 20h:17' 07-06-2023
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 862
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    Chỉ số WHtR (Waist to Height
    Ratio) của một người trưởng
    thành, được tính bằng tỉ số giữa
    số đo vòng bụng và số đo chiều
    cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số
    này được coi là một công cụ đo
    lường sức khỏe hữu ích vì có thể
    dự báo được các nguy cơ thừa
    cân, béo phì, mắc bệnh tim
    mạch,.. Bảng bên cho biết nguy
    cơ thừa cân, béo phì của một
    người đàn ông trưởng thành dựa
    vào chỉ số WHtR.

    Gầy

    Chỉ số WHtR nhỏ
    hơn hoặc bằng 0,42

    Tốt

    Chỉ số WHtR lớn hơn
    0,42 và nhỏ hơn hoặc
    bằng 0,52
    Hơi béo Chỉ số WHtR lớn hơn
    0,52 và nhỏ hơn hoặc
    bằng 0,57
    Thừa cân Chỉ số WHtR lớn hơn
    0,57 và nhỏ hơn hoặc
    bằng 0,63
    Béo phì

    Chỉ số WHtR lớn hơn
    0,63

    Ông An cao 180 cm, vòng bụng
    108 cm.
    Ông Chung cao 160 cm, vòng
    bụng 70 cm.

    Theo em nếu tính theo
    chỉ số WHtR, sức khỏe
    của ông An hay ông
    Chung tốt hơn?

    BÀI 1:
    TẬP HỢP CÁC
    SỐ HỮU TỈ

    NỘI DUNG

    01

    Khái niệm số hữu
    tỉ và biểu diễn số
    hữu tỉ trên trục số.

    02

    Thứ tự trong tập
    hợp các số hữu tỉ.

    BÀI HỌC

    à
    v
    tỉ
    u

    h

    s
    m
    iệ
    n
    i
    á
    h
    1. K
    n

    t
    tỉ
    u

    h

    s
    n
    iễ
    biểu d
    trục số

    Số hữu tỉ là gì?

    HĐ1

    HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

    HĐ2

    Em hãy viết ba phân số
    Tính chỉ số WHtR của
    ông An và ông Chung.

    bằng nhau và bằng:
    a) -2,5
    3
    b) 2
    4

    HĐ1

    HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

    Chỉ số WHtR của ông An
    và ông Chung lần lượt là:
    108 : 180 = 0,6
    70 : 160 = 0,4375

    HĐ2

     5  10  20
     2,5 


    2
    4
    8

    3 11 22 44
    2  

    4 4
    8 16

    KẾT LUẬN

    Số hữu tỉ là số được viết dưới
    dạng phân số , với a, b , b0.
    Tập hợp các số hữu tỉ được kí
    hiệu là

    VD1:

    a) Các số đã cho đều là các
    số hữu tỉ vì chúng đều viết
    được dưới dạng phân số.

    4
    Các số -7; 0,6; -1,2; 1 5

    có là các số hữu tỉ không?
    Vì sao?

    7
    7 ;
    1
    6
    0,6  ;
    10

     12
     1,2 
    10
    4 9
    1 
    5 5

    Trả lời:
    Luyện tập 1

    Các số đã cho đều là các số
    hữu tỉ. Vì các số đó đều biểu

    Giải thích vì sao các số
    3
    8; -3,3; 3 2

    đều là các số hữu tỉ

    diễn được dưới dạng phân số

    8
     33 3 9
    8  ; -3,3=
    ;3 
    1
    10
    2 2

    NHẬN XÉT
    Vì các số thập phân đã biết đều viết
    được dưới dạng phân số thập phân
    nên chúng đều là các số hữu tỉ.
    Tương tự, số nguyên, hỗn số cũng là
    các số hữu tỉ.

    -2

    -1

    0

    1

    2

    Em hãy nếu lại các
    bước biểu diễn số
    nguyên trên trục số?

    Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
    + Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai
    đoạn thẳng bằng nhau, lấy một
    đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới
    bằng đơn vị cũ).

    N

    −𝟑
    -2
    𝟐

    M
    -1

    0

    1

    𝟑
    𝟐

    2

    + Số hữu tỉ =1,5 nên 1,5 cũng được
    biểu diễn bởi điểm M.
    + Tương tự, số hữu tỉ được biểu
    diễn bởi điểm N (trước gốc O) và
    cách O 1 đoạn bằng 3 đơn vị mới.
    Do đó: OM = ON

    + Số hữu tỉ =cũng được biểu diễn
    bởi điểm N (H.1.3)
    + Trên trục số, điểm biểu diễn số
    hữu tỉ a được gọi là điểm a.

    Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ nào?

    Trả lời:

    Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4 lần lượt biểu diễn số hữu tỉ:

    ;;

    Giải

    Luyện tập 2

    Biểu diễn các số hữu tỉ
    và trên trục số.

    −𝟓
    𝟒

    -1

    1

    O

    Em có nhận xét gì về vị trí
    điểm và

    ?

    𝟓
    𝟒

    NHẬN XÉT
    Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai só hữu tỉ đối
    nhau a và -a nằm về hai phía khác nhau so với điểm
    O và có cùng khoảng cách đến O.

    2. Thứ tự trong tập

    t
    u

    h

    s
    c
    á
    c
    p

    h
    Thứ tự trong tập
    hợp các số hữu tỉ.

    HĐ1

    HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

    HĐ3

    Viết các số hữu tỉ sau dưới
    dạng phân số rồi so sánh:

    HĐ4

    Biểu diễn hai số hữu tỉ -1,5 và
    trên trục số. Em hãy cho biết

    a) -1,5 và

    điểm -1,5 nằm trước hay nằm

    b) -0,375 và

    sau điểm .

    HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI

    HĐ1
    HĐ3

    HĐ4

    3
    a )  1,5 
    2
    3 5
    Có:

    2 2
    3
    b )  0,375 
    8

    Có:

    3 5

    8
    8

    HĐ2

     Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách

    KẾT LUẬN

    viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai
    phân số đó.
     Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có hoặc a = b
    hoặc a < b hoặc a > b. Cho ba số hữu tỉ a, b, c.
    Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).
     Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước
    điểm b.

    Chú ý

    - Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu
    diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn
    0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số
    hữu tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
    - Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng
    không là số hữu tỉ âm.

    Ví d ụ 2

    Giải

    So sánh 0,7 và . Từ đó
    cho biết điểm 0,7 nằm
    trước

    hay

    nằm

    điểm trên trục số?

    sau

    Ta có: 0,7 = và =
    Vì < nên 0,7 <
    Do đó điểm 0,7 nằm trước điểm
    trên trục số (H.1.6).

    Nhận xét:
    Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để
    so sánh 0,7 và bằng cách như sau:

    Vì 0,7 < 1 và 1 < nên 0,7 <

    Luyện tập 3:

    Giải

    So sánh số hữu tỉ sau theo
    thứ tự từ nhỏ đến lớn:

    Thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
    1
    3
    5  2; 3,125;
    ;
    4
    2

    3
    1
     2;
    ; 3,125; 5
    2
    4

    LUYỆN TẬP

    Hãy cho biết tính đúng, sai của mỗi

    1.1

    khẳng định sau:

    a) 0,25
    Đúng

    b) Đúng

    c) -235
    Sai.

    1.2
    Giải

    Tìm số đối của các
    số hữu tỉ sau:

    a) Số đối của -0,75 là 0,75.

    a) -0,75

    b) Số đối của 6 là: -6

    b)

    1.3

    Các điểm A, B, C, D (H.1.7) biểu diễn những số
    hữu tỉ nào?

    Trả lời
    Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:

    ;;;

    Trả lời

    1.4

    a) Các phân số biểu diễn số

    a) Trong các phân số sau,

    hữu tỉ -0,625 là:

    những phân số nào biểu diễn

    ;;;

    số hữu tỉ -0,625:

    ;;;;;
    b) Biểu diễn số hữu tỉ -0,625
    trên trục số.

    b) Biểu diễn số hữu tỉ -0,625 =
    trên trục số:

    1.5

    Trả lời:

    So sánh:

    a) -2,5 <-2,125

    a) -2,5 và -2,125
    b) và

    b)

    <

    VẬN DỤNG

    Hoạt động nhóm đôi
    Vận dụng

    Em hãy giải bài toán mở đầu:

    Trả lời:
    Vì chỉ số của ông An là:
    108 : 180 = 0,6
    nằm trong ngưỡng thừa cân.
    Còn chỉ số của ông Chung là:
    70 : 160 = 0,4375

    Theo em nếu tính theo chỉ số
    WHtR, sức khỏe của ông An hay
    ông Chung tốt hơn?

    nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
    => Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức
    khỏe của ông Chung tốt hơn.

    Hoạt động nhóm đôi

    1.6

    Tuổi thọ trung bình dự kiến của những người sinh năm 2019
    ở một số quốc gia được cho trong bảng sau:
    Quốc gia

    Australi
    a

    Pháp

    83

    82,5

    Tuổi thọ
    trung bình
    dự kiến

    Tây Ban
    Nha

    Anh



    Sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ
    nhỏ đến lớn.

    Hoạt động nhóm đôi

    1.6

    Tuổi thọ trung bình dự kiến của những người sinh năm 2019
    ở một số quốc gia được cho trong bảng sau:
    Quốc gia

    Tuổi thọ
    trung bình
    dự kiến

    Australi
    a

    Pháp

    83

    82,5

    Tây Ban
    Nha

    Anh

    Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn :

    1
    2
    1
    78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
    2
    5
    5



    Nếu tăng một cạnh của hình chữ nhật thêm 20% độ

    Bài 3

    dài của nó và giảm cạnh kia đi 20% độ dài của nó thì
    diện tích của hình chữ nhật đó thay đổi như thế nào?
    Giải

    Gọi hai cạnh của hình chữ nhật là x, y. Diện tích ban đầu là x.y
    Tăng cạnh x thêm 20% độ dài của nó thì độ dài mới là 120%x
    Giảm cạnh y 20% độ dài của nó thì độ dài mới là 80%y.
    Diện tích hình chữ nhật mới là:
    120%x . 80%y = x.y. = x.y. = x.y. 96%
    Vậy diện tích mới bằng 96% diện tích cũ, tức là giảm đi 4%

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    02
    01
    Ôn lại kiến thức
    đã học

    03
    Hoàn thành các bài
    tập còn lại SGK và
    bài tập SBT

    Chuẩn bị bài sau
    Cộng, trừ, nhân,
    chia số hữu tỉ

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    TRONG TIẾT HỌC SAU!
     
    Gửi ý kiến