Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 20: Sự xác định đường trong (hình)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đàm Phú Thiệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:11' 17-12-2012
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người
    HÌNH HỌC 9
    Giáo viên : Đàm Phú Thiệp.
    CHƯƠNG II: ĐƯỜNG TRÒN
    NĂM HỌC: 2012-2013
    Chương II – ĐƯỜNG TRÒN
    * Chủ đề 1: Sự xác định đường tròn và các tính
    chất của đường tròn.
    * Chủ đề 2: Vị trí tương đối của đường thẳng
    và đường tròn.
    * Chủ đề 3: Vị trí tương đối của hai đường tròn.
    * Chủ đề 4: Quan hệ giữa đường tròn và tam giác.
    1. Nhắc lại về đường tròn
    TIẾT 20. BÀI 1: SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN.
    TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
    Đường tròn tâm O bán kính R (R>0) là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng R.
    Kí hiệu: (O;R) hoặc (O).
    a) Định nghĩa
    O
    Cho đường tròn (O; R) và một điểm M bất kì.
    ·
    O
    R
    ·
    O
    R
    ·
    O
    R
    ·
    M
    ·
    M
    ·
    M
    Quan sát hình vẽ, so sánh OM và R rồi điền vào chỗ trống (……)
    Điểm M nằm bên…………..…..…………..
    Điểm M nằm ……………..………….
    Điểm M nằm bên……………………………
    b) Vị trí của điểm M đối với đường tròn (0;R)
    trong (O ; R)
    OM < R
    trên (O ; R)
    OM = R
    ngoài (O ; R)
    OM > R
    Cần so sánh: OH với OK ?
    Tìm mối quan hệ giữa: OH, OK với R ?


    a). Một đường tròn được xác định khi:
    *Biết tâm và bán kính của đường tròn đó.
    *Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó .

    2. Cách xác định đường tròn
    Một đường tròn được xác định khi biết ít nhất bao nhiêu điểm của nó?
    Cho một điểm A.
    a) Hãy vẽ một đường tròn đi qua điểm A
    b)Vẽ được bao nhiêu đường tròn đi qua một điểm ?

    Hãy vẽ một đường tròn đi qua hai điểm đó .
    Có bao nhiêu đường tròn như vậy ? Tâm của chúng nằm trên đường nào ?
    Cho hai điểm A và B .
    0
    a) Gọi 0 là tâm của đường tròn đi qua A và B. Do 0A = 0B nên điểm 0 nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB .
    Giải
    b) Có vô số đường tròn đi qua A và B . Tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB .
    ?2
    Cho ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
    Hãy vẽ đường tròn đi qua ba điểm đó.
    - Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB.
    - Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AC.
    - Các đường trung trực cắt nhau tại O nên O là tâm đường tròn qua ba điểm A, B, C.
    ?3
    0
    Nhận xét: Qua ba điểm không thẳng hàng, ta vẽ được một và chỉ một đường tròn .
    b. Chú ý : không vẽ được đường tròn nào đi qua ba điểm thẳng hàng .
    Thật vậy: Gọi d1; d2 theo thứ tự là trung trực của AB và BC.
    Giả sử có (O) đi qua ba điểm A; B; C thì O thuộc d1
    và O thuộc d2 mà d1 // d2 nên không tồn tại điểm O.
    Vậy không vẽ được đường tròn đi qua ba điểm thẳng hàng.
    CÁC CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN
    Cách 1: Biết tâm và bán kính của đường tròn đó
    Cách 3: Qua 3 điểm không thẳng hàng.
    Cách 2: Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn đó.
    Tam giác nội tiếp đường tròn
    Đường tròn ngoại tiếp tam giác
    Cho đường tròn ( 0 ) , A là một điểm bất kì thuộc đường tròn .
    0
    A
    A’
    Vẽ A’ đối xứng với A qua 0 (h.56) .
    Chứng minh rằng điểm A’ cũng thuộc đường tròn ( 0 ) .
    Hình 56
    Giải
    Vì A’ đối xứng với A qua 0 , nên ta có : 0A’ = 0A = R . Do đó, A’ thuộc đường tròn ( 0 ) .
    3. Tâm đối xứng
    KL: Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó .
    ?4
    THỰC HÀNH: Gấp hình
    Vẽ một đường kính bất kì của
    miếng bìa hình tròn.

    - Gấp miếng bìa theo đường
    kính vừa vẽ.

    - Có nhận xét gì?
    4. Trục đối xứng
    A
    B
    Hình 57
    Cho đường tròn ( 0 ) , AB là một đường kính bất kì và C là một điểm thuộc đường tròn .
    Vẽ C’ đối xứng với C qua AB ( h.57 ) .
    Chứng minh rằng điểm C’ cũng thuộc đường tròn ( 0 ) .
    B
    HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
    4. Trục đối xứng
    Đường tròn là hình có trục đối xứng . Bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.
    Những kiến thức cần ghi nhớ
    Cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM ; AB = 6cm, AC = 8cm.
    a) Chứng minh các điểm A; B; C cùng thuộc một đường tròn tâm M.
    b) Trên tia đối của tia MA lấy các điểm D; E; F sao cho MD = 4cm; ME = 6cm; MF = 5cm. Hãy xác định vị trí của mỗi điểm D; E; F với đường tròn (M).
    Chứng minh
    .
    .
    .
    A
    B
    C
    D
    E
    F
    a) Tam giác ABC vuông tại A, có AM là trung tuyến nên AM = BM = CM (tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông).
    Do đó các điểm A; B; C cùng thuộc một đường tròn tâm M.
    b) Theo định lí Py – ta – go ta có:
    Suy ra BC = 10 cm.
    M
    BC là đường kính của đường tròn (M) nên bán kính R = 5cm.
    MD = 4cm < R suy ra điểm D nằm bên trong đường tròn (M).
    ME = 6cm > R suy ra điểm E nằm bên ngoài đường tròn (M).
    MF = 5cm = R suy ra điểm F nằm trên đường tròn (M).
    5,Bài tập
    BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 36 + 64 = 100
    Có 1 chi tiết máy (mà đường viền ngoài là đường tròn) bị gẫy. Làm thế nào để xác định được bán kính của đường viền.
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc các định nghĩa, tính chất.
    Biết cách xác định đường tròn, xác định tâm.
    Làm bài tập: 1,2,3;4 SGK/100 và 3;4;5 SBT/128.
    Lưu ý: Bài tập 3 SGK/ 100 chính là nội dung một định lý được phát biểu theo 2 chiều ( thuận – đảo)
     
    Gửi ý kiến