Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Sinh 9 - Tiết 17: Mối quan hệ giữa Gen và ADN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tổ TN - THCS Mai Dịch
    Người gửi: Tô Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 09h:55' 27-08-2009
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 160
    Số lượt thích: 0 người
    1
    1. Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi ADN?
    2
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    3
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    I/ ARN (Axit ribônuclêic) :
    - ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.

    - Đơn phân của ARN là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X.
    1) Cấu tạo :
    ? ARN được cấu tạo từ những nguyên tố nào?
    ? Đơn phân của ARN là gì và gồm những loại nào?
    - ARN là đại phân tử, gồm 1 mạch xoắn đơn,cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
    ? ARN có cấu trúc ntn?
    4
    Bài tập 1:Quan sát hình 17.1, so sánh cấu tạo của ARN và ADN rồi điền kết quả vào bảng sau:
    5
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    1
    2
    A, U, G, X
    A, T, G, X
    Thảo luận
    -Nhận xét về số mạch đơn?
    6
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    1
    2
    A, U, G, X
    A, T, G, X
    nhỏ hơn ADN
    lớn hơn ARN
    Thảo luận cả lớp
    -Nhận xét về kích thước, khối lượng?
    ADN dài hàng trăm micrômet, khối lượng từ hàng triệu đến hàng chục triệu đvCacbon, còn ARN thì có kích thước, khối lượng nhỏ hơn.
    7
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    Thảo luậncả lớp:
    Bài tập 2: cấu tạo của ADN và ARN giống nhau ở những điểm nào?
    -Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
    -Đều là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
    -Đơn phân có 3 loại giống nhau là: A, G, X.
    -Các nuclêôtit đều liên kết với nhau thành mạch.
    8
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    I/ ARN (Axit ribônuclêic) :
    1) Cấu tạo :
    2) Chức năng :
    ARN gồm 3 loại:
    + mARN : Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin.
    + tARN: Vận chuyển axitamin tới nơi tổng hợp prôtêin.
    + rARN: Là thành phần cấu tạo nên Ribôxôm.
    - ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
    - ARN là đại phân tử, gồm một mạch xoắn đơn, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X.
    II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
    ? ARN vận chuyển có chức năng gì?
    ?Chức năng của ARN ribôxôm?
    ? ARN được chia làm những loại nào và dựa vào đâu mà phân loại như vậy?
    ? Quan hệ chức năng của 3 loại ARN trên?
    ?Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?
    a. tARN
    b. mARN
    c. rARN
    d. Cả 3 loại ARN trên
    b. mARN
    Đều tham gia vào quá trình tổng hợp Prôtêin
    9
    Yêu cầu sau khi xem băng hình cần nắm được các ND chính sau:
    Diễn biến cơ bản q.trình tổng hợp ARN?
    Q.trình tổng hợp ARN dựa trên những ng.tắc nào?
    10
    phim
    11
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    I/ ARN (Axit ribônuclêic) :
    II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
    - ARN được tổng hợp ở kì trung gian, tại nhiễm sắc thể, trong nhân tế bào.
    1) Quá trình tổng hợp ARN:
    - Đoạn AND (gen) tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
    - Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung.
    - Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào.
    ? ARN được tổng hợp ở đâu?
    ? Quá trình tổng hợp ARN diễn ra như thế nào?
    12
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    I/ ARN (Axit ribônuclêic) :
    II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
    1) Quá trình tổng hợp ARN:
    - Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
    - Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung.
    - Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào.
    2) Nguyên tắc tổng hợp :
    - Nguyên tắc bổ sung :
    - Nguyên tắc khuôn mẫu: Dựa trên 1 mạch đơn của gen.
    ? ARN được tổng hợp dựa vào mấy mạch đơn của gen?
    Dựa trên 1 mạch đơn của gen, gọi là mạch khuôn.
    ? Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?
    Nuclêôtit loại A của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit lọại U của mạch ARN.
    Tương tự: T- A, G-X, X-G
    A - U, T- A, G - X, X - G
    13
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    Tiết 17 :
    I/ ARN (Axit ribônuclêic) :
    II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
    1)Quá trình tổng hợp ARN :
    - Khuôn mẫu :
    2) Nguyên tắc tổng hợp :
    - Nguyên tắc bổ sung :
    Dựa trên 1 mạch đơn của gen.
    A - U, T- A, G - X, X - G
    3) Mối quan hệ giữa gen và ARN :
    - Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.
    ? Có nhận xét gì về trình tự các đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
    Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn nhưng theo nguyên tắc bổ sung.
    14
    Bài tập về ARN

    1, LARN = LADN = Rn . 3,4 A

    2, NARN = 1/2 NADN = A + U + G + X

    3, MARN = Rn . 300 DVC

    4, Số liên kết hoá trị của ARN = Rn - 1
    15
    Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2?
    Bài tập 3:
    16
    – A – U – G – X – U – U – G – A – X –
    b, Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau :
    Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên?
    17
    Đáp án : Trình tự các đơn phân của mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 là :
    – A – U – G – X – U – X – G –
    18
    Đáp án: Trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên là :
    19
    MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
    I/ ARN (Axit ribônuclêic) :
    II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
    - ARN được tổng hợp ở kì trung gian, tại nhiễm sắc thể.
    Tiết 17 :
    2) Chức năng : ARN gồm 3 loại:
    + mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin.
    + tARN: Vận chuyển axitamin tới nơi tổng hợp prôtêin.
    + rARN: Là thành phần cấu tạo nên Ribôxôm.
    II/ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?
    - ARN được tổng hợp ở kì trung gian, tại nhiễm sắc thể.
    1) Quá trình tổng hợp ARN:
    - Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.
    - Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung.
    - Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào.
    2) Nguyên tắc tổng hợp :
    - Nguyên tắc bổ sung :
    A - U, T – A, G – X, X - G
    - Khuôn mẫu : Dựa trên 1 mạch đơn của gen.
    3) Mối quan hệ giữa gen và ARN :
    Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.
    - ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P.
    - ARN là đại phân tử, gồm một mạch xoắn đơn, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit : A, U, G, X.
    1) Cấu tạo :
    20
    Ghi nhớ:

    ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Do đó, trình tự các nuclêôtit
    trên mạch khuôn của gen
    qui định trình tự các
    nuclêôtit trên mạch ARN.
    ARN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân là các nuclêôtit thuộc 4 loại A,U,G,X liên kết tạo thành một chuỗi xoắn đơn.
    21
    Bài tập vận dụng:

    Một phân tử ARN có U = 1500, chiếm 20% tổng số Rn.
    Tính số nu trong gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó?
    Chiều dài của gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó?
    Tính khối lượng phân tử ARN trên , biết rằng mỗi ribônuclêôtít có khối lượng là 300 Đ.V.C
    22
    VỀ NHÀ
    Học kĩ bài cũ, trả lời câu hỏi 1, 2, 5 ( trang 53)
    Làm vào vở bài tập câu 3, 4 (trang 53)
    Đọc mục : Em có biết
    Xem trước bài Prôtêin.
     
    Gửi ý kiến