Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 4: Quê hương yêu dấu - Đọc: Chùm ca dao về quê hương đất nước.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phan Thị Hưng
Người gửi: Phan Thị Hưng
Ngày gửi: 12h:04' 13-01-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn: Phan Thị Hưng
Người gửi: Phan Thị Hưng
Ngày gửi: 12h:04' 13-01-2024
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
Ngữ Văn 6
Giáo viên: Nguyễn Quỳnh Như
Tri thức ngữ văn
• 1. Thơ lục bát
Việt Nam đất nước ta ơi
• Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
• Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
• Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
• Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn
KẾT LUẬN
• - Thơ lục bát là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp thành
từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
• + Vần trong thơ lục bát: Tiếng cuối của dòng sáu vần với
tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần
với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
• + Thanh điệu trong thơ lục bát: Trong dòng sáu và dòng tám,
các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng còn tiếng thứ tư là
thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và
thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là
thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
• + Nhịp trong thơ lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn
(2/2/2, 2/4, 4/4,…).
LỤC BÁT BIẾN THỂ
• Lục bát biến thể không
hoàn toàn tuân theo luật
thơ của lục bát thông
thường, có sự biến đổi
số tiếng trong các dòng,
biến đổi cách gieo vần,
cách phối thanh, cách
ngắt nhịp,…
I. ĐỌC
1
. Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
2.
Đường lên xứ Lạng bao xa?
Cách một trái núi với ba quãng đồng
Ai ơi, đứng lại mà trông:
Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.
3. Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
PHÂN TÍCH ĐOẠN 1
• 1
. Gió đưa cành trúc la đà
• Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà
Thọ Xương.
•
Mịt mù khói tỏa ngàn
sương
• Nhịp chày Yên Thái, mặt gương
Tây Hồ.
• Bài ca dao đều ngắt theo nhịp
chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4.
PHÂN TÍCH ĐOẠN 2
• 2. Đường lên xứ Lạng bao xa?
• Cách một trái núi với ba quãng đồng
•
Ai ơi, đứng lại mà trông:
• Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ
Bài ca dao đều ngắt theo nhịp chẵn: 2/2/2,
2/4, 4/4.
PHÂN TÍCH ĐOẠN 3
• 3.Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
• Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
•
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
• Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non
Tính chất biến thể của thơ lục bát trong bài ca dao số 3:
- Số tiếng trong mỗi dòng: Bài thơ có tất cả 4 dòng. Số
tiếng trong mỗi dòng lần lượt là: 8/8/6/8.
- Cách gieo vần: tiếng "Ba" vần với tiếng "Đá"; tiếng
"Dạ" vần với tiếng "ba".
- Cách phối hợp thanh điệu: Tiếng thứ sáu và tiếng thứ
tám: "qua", "Sình", "chênh". "tình" là thanh bằng; tiếng
"Dạ", "ngả", "vọng" là thanh trắc, tuy nhiên tiếng "Ba"
lại là thanh ngang.
• Câu 4 (trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong cụm từ “mặt gương Tây Hồ”, tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ nào? Hãy nêu tác dụng của biện pháp
tu từ đó.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ được vận dụng thần tình
trong cụm từ “mặt gương Tây Hồ”
- Tác dụng:
+ Làm tăng hiệu quả diễn đạt, lời thơ gợi hình, gợi
cảm hơn.
+ Vẽ nên một cảnh sắc tuyệt đẹp của Hồ Tây tĩnh lặng,
bao la, nước trong xanh, phẳng như một tấm gương
khổng lồ, làm bừng sáng cả bài ca dao. Hồ Tây trở
thành một mặt gương khủng lồ sáng long lanh, vô
cùng đẹp đẽ.
• Câu 5 (trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
• Nêu cảm nhận của em về tình cảm tác giả dân
gian gửi gắm trong lời nhắn gửi: Ai ơi đứng lại
mà trông. Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ
có sử dụng từ ai hoặc có lời nhắn ai ơi.
• + Ai đừng tệ bạc ai ơi/ Không thương sao lại
thả lời bướm ong.
• + Ơn cha nặng lắm ai ơi,/ Nghĩa mẹ bằng trời,
chín tháng cưu mang.
• + Ai ơi giữ chí cho bền/ Dù ai xoay hướng đổi
nền mặc ai.
• Câu 6 trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1:
• Thiên nhiên xứ Huế:
• - Liệt kê các địa danh nổi tiếng: Đông Ba, Đập
Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
• - Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
• - Tiếng hò xa vọng
→ Cảnh sông nước mênh mang, rộng lớn với
những điệu ho văng vẳng nặng tình, tha thiết
lòng người.
• Câu 7 (trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Qua những bài ca dao trên, em cảm thấy tác giả nhân
dân đã nhận thức được cái đẹp cái toàn mĩ của quê
hương, đất nước bằng cả trái tim của mình. Đó là sự
thương nhớ, vấn vương quê hương mỗi khi đi xa xứ,
là vẻ đẹp của người lao động cần cù, niềm tự hào non
sống đất nước với những nét đẹp cổ kính ngàn đời,...
Tình yêu đất nước trong các câu ca dao không sôi nổi
nhưng lại dạt dào như mạch suối ngầm chảy âm ỉ,
chảy mãi, niềm tự hào về non sông đất nước được
khơi gợi qua từng câu chữ, nét bút.
Giáo viên: Nguyễn Quỳnh Như
Tri thức ngữ văn
• 1. Thơ lục bát
Việt Nam đất nước ta ơi
• Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
• Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
• Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
• Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn
KẾT LUẬN
• - Thơ lục bát là thể thơ mà các dòng thơ được sắp xếp thành
từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.
• + Vần trong thơ lục bát: Tiếng cuối của dòng sáu vần với
tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần
với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
• + Thanh điệu trong thơ lục bát: Trong dòng sáu và dòng tám,
các tiếng thứ sáu, thứ tám là thanh bằng còn tiếng thứ tư là
thanh trắc. Riêng trong dòng tám, mặc dù tiếng thứ sáu và
thứ tám đều là thanh bằng nhưng nếu tiếng thứ sáu là
thanh huyền thì tiếng thứ tám là thanh ngang và ngược lại.
• + Nhịp trong thơ lục bát: Thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn
(2/2/2, 2/4, 4/4,…).
LỤC BÁT BIẾN THỂ
• Lục bát biến thể không
hoàn toàn tuân theo luật
thơ của lục bát thông
thường, có sự biến đổi
số tiếng trong các dòng,
biến đổi cách gieo vần,
cách phối thanh, cách
ngắt nhịp,…
I. ĐỌC
1
. Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương.
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
2.
Đường lên xứ Lạng bao xa?
Cách một trái núi với ba quãng đồng
Ai ơi, đứng lại mà trông:
Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ.
3. Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
PHÂN TÍCH ĐOẠN 1
• 1
. Gió đưa cành trúc la đà
• Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà
Thọ Xương.
•
Mịt mù khói tỏa ngàn
sương
• Nhịp chày Yên Thái, mặt gương
Tây Hồ.
• Bài ca dao đều ngắt theo nhịp
chẵn: 2/2/2, 2/4, 4/4.
PHÂN TÍCH ĐOẠN 2
• 2. Đường lên xứ Lạng bao xa?
• Cách một trái núi với ba quãng đồng
•
Ai ơi, đứng lại mà trông:
• Kìa núi thành Lạng, kìa sông Tam Cờ
Bài ca dao đều ngắt theo nhịp chẵn: 2/2/2,
2/4, 4/4.
PHÂN TÍCH ĐOẠN 3
• 3.Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá,
• Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình.
•
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
• Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non
Tính chất biến thể của thơ lục bát trong bài ca dao số 3:
- Số tiếng trong mỗi dòng: Bài thơ có tất cả 4 dòng. Số
tiếng trong mỗi dòng lần lượt là: 8/8/6/8.
- Cách gieo vần: tiếng "Ba" vần với tiếng "Đá"; tiếng
"Dạ" vần với tiếng "ba".
- Cách phối hợp thanh điệu: Tiếng thứ sáu và tiếng thứ
tám: "qua", "Sình", "chênh". "tình" là thanh bằng; tiếng
"Dạ", "ngả", "vọng" là thanh trắc, tuy nhiên tiếng "Ba"
lại là thanh ngang.
• Câu 4 (trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong cụm từ “mặt gương Tây Hồ”, tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ nào? Hãy nêu tác dụng của biện pháp
tu từ đó.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ được vận dụng thần tình
trong cụm từ “mặt gương Tây Hồ”
- Tác dụng:
+ Làm tăng hiệu quả diễn đạt, lời thơ gợi hình, gợi
cảm hơn.
+ Vẽ nên một cảnh sắc tuyệt đẹp của Hồ Tây tĩnh lặng,
bao la, nước trong xanh, phẳng như một tấm gương
khổng lồ, làm bừng sáng cả bài ca dao. Hồ Tây trở
thành một mặt gương khủng lồ sáng long lanh, vô
cùng đẹp đẽ.
• Câu 5 (trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
• Nêu cảm nhận của em về tình cảm tác giả dân
gian gửi gắm trong lời nhắn gửi: Ai ơi đứng lại
mà trông. Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ
có sử dụng từ ai hoặc có lời nhắn ai ơi.
• + Ai đừng tệ bạc ai ơi/ Không thương sao lại
thả lời bướm ong.
• + Ơn cha nặng lắm ai ơi,/ Nghĩa mẹ bằng trời,
chín tháng cưu mang.
• + Ai ơi giữ chí cho bền/ Dù ai xoay hướng đổi
nền mặc ai.
• Câu 6 trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1:
• Thiên nhiên xứ Huế:
• - Liệt kê các địa danh nổi tiếng: Đông Ba, Đập
Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình.
• - Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
• - Tiếng hò xa vọng
→ Cảnh sông nước mênh mang, rộng lớn với
những điệu ho văng vẳng nặng tình, tha thiết
lòng người.
• Câu 7 (trang 92 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Qua những bài ca dao trên, em cảm thấy tác giả nhân
dân đã nhận thức được cái đẹp cái toàn mĩ của quê
hương, đất nước bằng cả trái tim của mình. Đó là sự
thương nhớ, vấn vương quê hương mỗi khi đi xa xứ,
là vẻ đẹp của người lao động cần cù, niềm tự hào non
sống đất nước với những nét đẹp cổ kính ngàn đời,...
Tình yêu đất nước trong các câu ca dao không sôi nổi
nhưng lại dạt dào như mạch suối ngầm chảy âm ỉ,
chảy mãi, niềm tự hào về non sông đất nước được
khơi gợi qua từng câu chữ, nét bút.
 






Các ý kiến mới nhất