Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhân hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Giáo viên: Đinh Thu Hà
    Người gửi: Nguyễn Thu Thủy
    Ngày gửi: 17h:15' 02-08-2009
    Dung lượng: 818.5 KB
    Số lượt tải: 117
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ văn 6
    Người soạn: Đinh Thị Thu Hà
    Xác định phép so sánh trong các câu sau.

    1. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc.
    2. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.
    3. Khung cảnh làng Nà Mạ hiện ra trong sương sớm như một bức tranh thuỷ mặc.
    4. Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.
    Xác định phép so sánh trong các câu sau.

    1. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc.
    2. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lăn tăn như bột phấn trên da quả nhót.
    3. Khung cảnh làng Nà Mạ hiện ra trong sương sớm như một bức tranh thuỷ mặc.
    4. Những con sóng nhè nhẹ liếm lên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.
    Tiết 48:
    Nhân hoá
    Bài 1:

    trời

    Ra trận.
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm.
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    Ông
    Mặc áo giáp đen
    Trời
    ông
    mặc áo giáp đen, ra trận
    Cây mía
    múa gươm
    Kiến
    hành quân
    Sự vật
    bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
    gọi
    tả
    Đó là nhân hoá.
    I. Nhân hoá là gì?





    1
    2
    3
    4
    5
    So sánh hai cách diễn đạt sau:
    -Bầu trời đầy mây đen.
    -Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
    -Kiến bò đầy đường.
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    (Trần Đăng Khoa)
    -Bầu trời đầy mây đen.
    -Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
    -Kiến bò đầy đường.
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    (Trần Đăng Khoa)

    Sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người
    Miêu tả tường thuật một cách khách quan
    II. Tác dụng của nhân hoá
    Làm cho sự vật được miêu tả trở nên sống động gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    Bài 2: Trong các câu dưới đây, những sự vật nào đã được nhân hoá?
    a)Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
    b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. ( Thép Mới)
    c) Trâu ơi ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta. ( Ca dao)


    Vốn dùng để gọi người
    Vốn dùng để chỉ hành động của người
    Vốn dùng để xưng hô với người
    III Các kiểu nhân hoá

    - Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
    - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    - Trò truyện, xưng hô với vật như đối với người.
    II. Luyện tập
    Bài 1:
    a. Chỉ ra phép nhân hoá trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe em, xe anh tíu tít nhận hàng về và trở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.


    b. So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn dưới đây:
    Miêu tả sống động, người đọc dễ hình dung cảnh nhộn nhịp, bận rộn
    lật tranh
    Tìm từ tượng thanh trong các từ sau:
    Mảnh mai, thánh thót, mỏng manh.
    Xác định chủ ngữ của câu sau:
    Dưới bóng tre của ngàn xưa thấp thoáng mái chùa cổ kính.
    Từ nào sau đây không phải là từ láy:
    Rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt
    Thế là mùa xuân mong ước đã đến.
    Chỉ rõ phó từ trong câu văn trên?
    Lá trong vườn vẫy chào người bạn nhỏ.
    Xác định phép tu từ có trong câu văn trên?
    Da bạn ấy mịn như nhung
    Câu văn có sử dụng phép tu từ nào?
    thánh thót
    mái chùa cổ kính
    xanh ngắt
    Phó từ : đã
    Nhân hoá
    So sánh
    Quan sát bức tranh, em hãy viết một đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá.
     
    Gửi ý kiến