Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ngu van 7 VB2: Mây và sóng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Khoa
Ngày gửi: 20h:17' 18-02-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 344
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Khoa
Ngày gửi: 20h:17' 18-02-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 344
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 88, 89 - VĂN BẢN 2:
MÂY VÀ SÓNG
- TAGO-
01
02
03
04
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
KHỞI ĐỘNG
Tình huống: Nhớ lại những trò chơi của em với mẹ hoặc
người thân trong gia đình lúc còn nhỏ và chia sẻ với bạn về
cảm xúc của em khi tham gia trò chơi đó?
Chia sẻ về những trò chơi mà các em ấn tượng khi được cùng
chơi với người thân và cảm xúc của các em khi được tham
gia trò chơi đó như hạnh phúc, vui sướng, thoải mái,…
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết
của em về tác giả Ta-go?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
- Ta-go (1861-1941) tên đầy đủ là Ra-bin-đra-nát Ta-go.
- Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà thơ hiện đại
lớn nhất của Ấn Độ.
- Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt động
chính trị và xã hội.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
- Sự nghiệp sáng tác: Ông để lại cho nhân loại gia tài văn hóa đồ sộ gồm
52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng 100 truyện ngắn, trên
1500 bức họa và số lượng ca khúc cực lớn.
Một số tác phẩm tiêu biểu: Tập thơ Người làm vườn, tập Trăng non, tập
Thơ dâng…
- Ông là nhà văn Châu Á đầu tiên được giải thưởng Nobel văn học với tập
“Thơ Dâng” 1913.
- Thơ Ta- go thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân
văn cao cả, chất trữ tình thắm thiết, thâm trầm triết lý.
2. Tác phẩm Mây và sóng
a. Đọc, chú thích
- Ngao du: dạo chơi khắp đó đây
- Rìa: trong bài thơ này có nghĩa là bờ biển,
chỗ giáp với mặt nước biển.
b. Tìm hiểu chung
* Xuất xứ
Trình bày xuất xứ bài thơ?
b. Tìm hiểu chung
* Xuất xứ
Mây và Sóng vốn được viết bằng tiếng Ben - gan, in trong tập thơ
Si-su ( Trẻ thơ)
* Đặc điểm hình thức của bài thơ
2 DÃY NGOÀI
2 DÃY TRONG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Phiếu học tập số 1
Về hình thức, văn bản thơ Mây và sóng có gì khác
so với các văn bản thơ mà em đã học ở bài 2, sách
ngữ văn 7, tập 1
Số tiếng ở dòng thơ
Số dòng ở mỗi khổ
Cách hiệp vần
Nhịp điệu
Hình ảnh
Đặc điểm hình thức
của văn bản thơ Mây
và sóng
Phiếu học tập số 2
Bài thơ
là lời
của ai,
nói với
ai?
Bài thơ có sự Bài thơ
kết hợp
viết về
những
điều gì?
phương thức
biểu đạt nào?
Bài thơ có thể chia làm hai phần:
- Phần 1: từ đầu đến “bầu trời xanh thẳm”
- Phần 2: còn lại
Hãy chỉ ra nét giống và khác nhau giữa hai
phần đó về số dòng, hình ảnh, cách tổ chức
mỗi phần
Chủ thể
trữ tình:
.............
..
Phương thức Chủ đề: Bố cục: Hai phần bài thơ:
biểu
............. - Giống nhau: ..........................
đạt: ...............
- Khác nhau: ........................
.....
*Đặc điểm hình thức của bài thơ
- Thể thơ: thơ văn xuôi.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Phiếu học tập số 1
Về hình thức, văn bản thơ Mây và
sóng có gì khác so với các văn bản
thơ mà em đã học ở bài 2, sách ngữ
văn 7, tập 1
Số tiếng ở dòng thơ
Số dòng ở mỗi khổ
Đặc điểm hình thức của văn bản thơ
Mây và sóng
Không hạn định
Không giống nhau
Cách hiệp vần
Không có vần
Nhịp điệu
Rất giàu nhịp điệu
Hình ảnh
Sống động, mới lạ
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
- Đặc điểm hình thức của thể thơ văn xuôi:
+ Là thơ viết dưới hình thức văn xuôi, hình thức thơ không ràng buộc
bởi một luật nào, nhưng vẫn phân dòng.
+ Không bị hạn chế bởi cách phân dòng và hiệp vần.
+ Cách biểu đạt tự do hơn thơ ca nhiều.
+ Có cấu tứ độc đáo, hình ảnh mới lạ, sử dụng hình ảnh ngụ ý,
tượng trưng, khơi gợi những tư tưởng triết lí sâu sắc
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
* Chủ thể trữ tình: người con (em bé)
* Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.
* Chủ đề: tình mẫu tử
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về
cuộc trò chuyện của em bé với Mây .
- Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của
em bé với Sóng.
b. Tìm hiểu chung
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
So sánh hai phần của bài thơ
- Giống nhau về trình tự tường thuật:
+ thuật lại lời rủ rê.
+ thuật lại lời từ chối và lí do từ chối.
+ Nêu lên những trò chơi mà em bé sáng tạo ra.
- Khác nhau:
+ Phần (1) có cụm từ “Mẹ ơi” đứng ở đầu dòng thơ thứ nhất.
+ Hình ảnh và từ ngữ hai phần khác nhau.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT số 03.
Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện giữa em bé và mây
Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện giữa em bé và sóng.
PHIẾU HỌC TẬP 03
Cuộc trò
chuyện
Em bé
với Mây
Em bé
với Sóng
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng
Lời rủ rê của
Tâm trạng của em bé
Lời từ chối của
mây/sóng
sau lời rủ rê của
em bé
mây/sóng
- Cuộc vui chơi của
- Câu hỏi "Nhưng làm thế Tại sao em bé
những người "trên
nào mình lên đó được ?", không tham gia
mây" hấp dẫn ở chỗ thể hiện tâm trạng gì của cuộc vui chơi đó?
nào?
em bé?
- Cuộc vui chơi của
- Câu hỏi "Nhưng làm thế Tại sao em bé
những người "trên
nào mình ra ngoài đó
không tham gia
mây" hấp dẫn ở chỗ được" thể hiện tâm trạng cuộc vui chơi đó?
nào?
gì của em bé?
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép: Tạo nhóm mới và thực hiện nhiệm vụ mới:
- Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên gia.
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Câu thơ nào là lời từ chối của em bé? Lời từ
chối này có ý nghĩa gì?
+ Tại sao em bé không tham gia những cuộc vui
chơi đó? Qua đó, tác giả muốn bày tỏ tình cảm
gì??
+ Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc để miêu tả 2
cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng?
a. Lời rủ rê của mây và sóng
- Thế giới của những người trên mây, trong sóng:
+ “Bình minh vàng, vầng trăng bạc”
-> lời kể, tả của những người trên mây, dưới sóng đã mở ra trước mắt em bé
một thế giới:
+ Xa xôi, rộng lớn, chứa đựng biết bao điều bí ẩn.
+ Rực rỡ lung linh, huyền ảo
+ Vui vẻ và hạnh phúc
(chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà)
-> thế giới vô cùng hấp dẫn, gợi lên những khao khát được khám phá, được
ngao du ở những xứ sở xa xôi
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng
a. Lời rủ rê của mây và sóng
- Tâm trạng của em bé:
+ Biểu hiện qua câu hỏi : “Nhưng làm thế nào....
+ Thể hiện khao khát được đến những nơi ấy, mong muốn được vui chơi
những trò chơi thú vị, hấp dẫn đó
b. Lời từ chối và lí do từ chối
- Lời từ chối: Em bé từ chối thông qua những câu hỏi lại
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
- Lí do từ chối:
+ Với em, điều quan trọng và có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du
chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ.
b. Lời từ chối và lí do từ chối
- Lí do xuất phát bởi tình cảm mẹ con, đó chính là sức mạnh của tình mẫu tử
+ Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ.
+ Em yêu mẹ nên em hiểu tấm lòng của mẹ.
(Với em, được ở bên mẹ, được làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che
chở là niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh bằng)
-> Tình cảm mẹ con 2 chiều tha thiết, cảm động.
- Tình cảm của tác giả: Tác giả rất yêu trẻ, thấu hiểu tâm lí, tình cảm của trẻ
thơ miêu tả tinh tế tâm lí trẻ thơ.
- Nghệ thuật: nhân hóa, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra
Thảo luận
+ Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì?
Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em, vì sao những trò
chơi do em bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”?
+ Em cảm nhận gì về tình cảm mẹ con ?
(tình cảm của con dành cho mẹ như thế nào? tình yêu con của mẹ ra sao?)
a. Trò chơi đóng vai
Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
- Trò chơi 1: Sau khi trò chuyện với mây
+ Con là mây
+ Mẹ là
trăng
→ Hai bàn tay con ôm lấy mẹ; Mái
nhà ta là bầu trời xanh thẳm
- Trò chơi 2: Sau khi trò chuyện với sóng
+ Con là sóng
+ Mẹ sẽ là bến bờ kì lạ
→ Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ
* Nhận xét:
- Trò chơi sáng tạo
- “thú vị” và “hay hơn” vì thể hiện niềm hạnh phúc của con hoà trong tình
yêu thương của mẹ, giữa thiên nhiên vũ trụ và cuộc sống con người.
- Hình ảnh vĩnh cửu của thiên nhiên: mây, trăng, sóng biển tượng trưng
cho sự vĩ đại và bất diệt của tình mẫu tử, không ai có thể chia cắt.
b. Tình mẹ con
* Em bé rất yêu mẹ:
- Em mong muốn được ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ.
(Lời mời gọi em bé đi chơi của những người ở trên mây, dưới sóng rất tha
thiết lặp đi lặp lại, sự từ chối của em bé vì thế càng cương quyết hơn)
- Em sáng tạo ra trò chơi thú vị hấp dẫn, để vui chơi với mẹ
- Em bé vừa được thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ - như mây quấn
quýt trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển.
* Tình mẹ yêu con:
- Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc, chở che, vỗ về.
(mẹ mình đang đợi mình ở nhà, buổi chiều, mẹ luôn muốn mình ở nhà)
- Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền, lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con
đi, là bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con, là bầu trời xanh dịu
mát, yên bình vĩnh cửu chờ đợi, che chở con
- Tấm lòng mẹ như bến bờ cho con neo đậu, tránh được những cám dỗ ở đời.
-> Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong sóng, thâm nhập khắp vũ trụ
mênh mông nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào.”
* Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể
hiện cảm hứng tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng, vĩnh cửu.
III. Tổng kết
- Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật của văn bản?
- Theo em, qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc
thông điệp gì?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả để làm nổi bật
cảm xúc, tình cảm yêu mến của nhà thơ với trẻ thơ.
- Giọng điệu tâm tình trò truyện, cách thức lặp lại biến đổi
trong cấu trúc bài thơ.
- Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ đặc sắc.
- Hình ảnh thiên nhiên vô cùng thơ mộng.
2. Nội dung
- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, bất diệt.
- Bài thơ cho ta những triết lí thầm kín:
+ Con người trong cuộc sống vẫn thường gặp những cám dỗ. Muốn khước
từ chúng cần có những điểm tựa vững chắc (trong đó có tình mẫu tử)
+ Trí tưởng tưởng của tuổi thơ vô cùng phong phú, nhưng hạnh phúc
không phải là những điều gì xa xôi, bí ẩn, do ai đó ban cho mà ở ngay trên
trần thế và do chính con người tạo nên.
+ Mối quan hệ giữa tình yêu và sự sáng tạo.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Mây và sóng là một bài thơ?
Gợi ý: Những dấu hiệu cho biết “Mây và sóng” là một bài thơ:
- Về nội dung: Diễn tả cảm xúc của nhân vật trữ tình: ca ngợi tình mẫu tử
thiêng liêng; thể hiện tình yêu thế giới trẻ thơ của tác giả.
- Về hình thức:
+ Bài thơ chia dòng, chia khổ rõ ràng: Hết một câu xuống dòng, viết hoa chữ cái
đầu tiên.
+ Viết theo kiểu thơ tự sự, không bị ràng buộc bởi luật thơ những vẫn giàu tính
trữ tình.
+ Âm điệu nhịp nhàng, hình ảnh giàu tính biểu tượng, ngôn ngữ cô đọng.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”
Luật chơi:
- Mỗi người sẽ được phát 4 tấm giấy nhớ cỡ nhỏ (Mỗi tấm 1 màu khác nhau)
Quy ước: + Xanh: Đáp án A.
+ Đỏ: Đáp án B.
+ Hồng: Đáp án C.
+ Vàng: Đáp án D
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”
Luật chơi:
+ GV đọc từng câu hỏi; HS cả lớp đứng tại chỗ để tham gia trò chơi.
+ Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ và chọn đáp án
bằng cách giơ tấm giấy nhớ có màu tương ứng đã quy ước.
+ Công bố kết quả:
- Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và mất quyền chơi.
- Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng.
Câu 1: Bài thơ thể hiện bằng ngôn ngữ nào?
A. Ngôn ngữ thơ ca lãng mạn bay bổng
B. Ngôn ngữ truyện trầm ngâm, sâu lắng
C. Ngôn ngữ hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ
D. Ngôn ngữ tưởng tượng, liên tưởng
Câu 2: Những nét đặc sắc về nội dung của
bài thơ trên là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình
yêu cuộc sống
B. Tái hiện bức tranh cuộc sống sinh động, chân thực
C. Thể hiện ước mơ tự do, bay bổng, lãng mạn
D. Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp, mơ mộng, kì ảo
Câu 3: Dòng nào sau đây nhận định không đúng
về nhân vật em bé trong bài Mây và sóng?
A. Yếu đuối, không thích các trò chơi
B. Ham chơi, tinh nghịch
C. Hóm hỉnh, sáng tạo
D. Hồn nhiên, yêu thương mẹ tha thiết
Câu 4: Bài thơ gợi cho ta suy ngẫm về điều gì
trong cuộc sống?
A. Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà
ta chẳng thể cảm nhận hết
B. Niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà
ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên
C. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những
điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những
điểm tựa ấy
D. Cả ba ý trên
Câu 5: Câu thơ “Và không ai trên thế gian này biết
mẹ con ta ở chốn nào” được hiểu như thế nào?
A. Có một không gian riêng của tình mẫu tử mà không ai
ngoài mẹ con ta biết được
B. Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng, vĩnh hằng, bất
diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể biết hết được
C. Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không riêng một nơi nào
D. Thế giới của tình mẫu tử là thế giới huyền bí mà không ai
nhận biết hết biết
Câu 6: Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ
B. Thể hiện mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ
C. Ca ngợi hình ảnh người mẹ và tấm lòng bao la của mẹ
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Câu 7: Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là gì?
A. Em bé
B. Mây
C. Sóng
D. Người mẹ
Câu 8: Chủ đề bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Tình bạn bè thắm thiết
B. Tình anh em sâu nặng
C. Tình mẫu tử thiêng liêng
D. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc
Câu 9: Điểm giống và khác nhau giữa hai phần của
bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Đều có số dòng thơ bằng nhau nhưng cách xây dựng hình
ảnh khác nhau
B. Đều có cách tổ chức lời thơ và trình tự tường thuật giống
nhau
C. Có trình tự tường thuật khác nhau nhưng có cùng nội
dung biểu đạt
D. Có trình tự tường thuật giống nhau nhưng ý và lời không
trùng lặp
Câu 10: Nhận định nào là chính xác về nhà thơ
Ta-go?
A. Ta-go là nhà thơ cổ điển của nước Anh
B. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Anh
C. Ta-go là nhà thơ cổ điển của Ấn Độ
D. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Ấn Độ
Câu 11: Bài thơ Mây và sóng là lời của ai,
nói với ai?
A. Lời của người mẹ nói với đứa con
B. Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây.
C. Lời của đứa con nói với mẹ.
D. Lời của con nói với bạn bè
MÂY VÀ SÓNG
- TAGO-
01
02
03
04
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
KHỞI ĐỘNG
Tình huống: Nhớ lại những trò chơi của em với mẹ hoặc
người thân trong gia đình lúc còn nhỏ và chia sẻ với bạn về
cảm xúc của em khi tham gia trò chơi đó?
Chia sẻ về những trò chơi mà các em ấn tượng khi được cùng
chơi với người thân và cảm xúc của các em khi được tham
gia trò chơi đó như hạnh phúc, vui sướng, thoải mái,…
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết
của em về tác giả Ta-go?
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
- Ta-go (1861-1941) tên đầy đủ là Ra-bin-đra-nát Ta-go.
- Ông là một danh nhân văn hóa, là nhà thơ hiện đại
lớn nhất của Ấn Độ.
- Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt động
chính trị và xã hội.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả R.Ta-go
- Sự nghiệp sáng tác: Ông để lại cho nhân loại gia tài văn hóa đồ sộ gồm
52 tập thơ, 42 vở kịch, 12 bộ tiểu thuyết, khoảng 100 truyện ngắn, trên
1500 bức họa và số lượng ca khúc cực lớn.
Một số tác phẩm tiêu biểu: Tập thơ Người làm vườn, tập Trăng non, tập
Thơ dâng…
- Ông là nhà văn Châu Á đầu tiên được giải thưởng Nobel văn học với tập
“Thơ Dâng” 1913.
- Thơ Ta- go thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân
văn cao cả, chất trữ tình thắm thiết, thâm trầm triết lý.
2. Tác phẩm Mây và sóng
a. Đọc, chú thích
- Ngao du: dạo chơi khắp đó đây
- Rìa: trong bài thơ này có nghĩa là bờ biển,
chỗ giáp với mặt nước biển.
b. Tìm hiểu chung
* Xuất xứ
Trình bày xuất xứ bài thơ?
b. Tìm hiểu chung
* Xuất xứ
Mây và Sóng vốn được viết bằng tiếng Ben - gan, in trong tập thơ
Si-su ( Trẻ thơ)
* Đặc điểm hình thức của bài thơ
2 DÃY NGOÀI
2 DÃY TRONG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Phiếu học tập số 1
Về hình thức, văn bản thơ Mây và sóng có gì khác
so với các văn bản thơ mà em đã học ở bài 2, sách
ngữ văn 7, tập 1
Số tiếng ở dòng thơ
Số dòng ở mỗi khổ
Cách hiệp vần
Nhịp điệu
Hình ảnh
Đặc điểm hình thức
của văn bản thơ Mây
và sóng
Phiếu học tập số 2
Bài thơ
là lời
của ai,
nói với
ai?
Bài thơ có sự Bài thơ
kết hợp
viết về
những
điều gì?
phương thức
biểu đạt nào?
Bài thơ có thể chia làm hai phần:
- Phần 1: từ đầu đến “bầu trời xanh thẳm”
- Phần 2: còn lại
Hãy chỉ ra nét giống và khác nhau giữa hai
phần đó về số dòng, hình ảnh, cách tổ chức
mỗi phần
Chủ thể
trữ tình:
.............
..
Phương thức Chủ đề: Bố cục: Hai phần bài thơ:
biểu
............. - Giống nhau: ..........................
đạt: ...............
- Khác nhau: ........................
.....
*Đặc điểm hình thức của bài thơ
- Thể thơ: thơ văn xuôi.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
Phiếu học tập số 1
Về hình thức, văn bản thơ Mây và
sóng có gì khác so với các văn bản
thơ mà em đã học ở bài 2, sách ngữ
văn 7, tập 1
Số tiếng ở dòng thơ
Số dòng ở mỗi khổ
Đặc điểm hình thức của văn bản thơ
Mây và sóng
Không hạn định
Không giống nhau
Cách hiệp vần
Không có vần
Nhịp điệu
Rất giàu nhịp điệu
Hình ảnh
Sống động, mới lạ
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
- Đặc điểm hình thức của thể thơ văn xuôi:
+ Là thơ viết dưới hình thức văn xuôi, hình thức thơ không ràng buộc
bởi một luật nào, nhưng vẫn phân dòng.
+ Không bị hạn chế bởi cách phân dòng và hiệp vần.
+ Cách biểu đạt tự do hơn thơ ca nhiều.
+ Có cấu tứ độc đáo, hình ảnh mới lạ, sử dụng hình ảnh ngụ ý,
tượng trưng, khơi gợi những tư tưởng triết lí sâu sắc
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
* Chủ thể trữ tình: người con (em bé)
* Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả.
* Chủ đề: tình mẫu tử
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
* Bố cục: 2 phần
- Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”): Em kể cho mẹ nghe về
cuộc trò chuyện của em bé với Mây .
- Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện của
em bé với Sóng.
b. Tìm hiểu chung
b2. Đặc điểm hình thức của bài thơ
So sánh hai phần của bài thơ
- Giống nhau về trình tự tường thuật:
+ thuật lại lời rủ rê.
+ thuật lại lời từ chối và lí do từ chối.
+ Nêu lên những trò chơi mà em bé sáng tạo ra.
- Khác nhau:
+ Phần (1) có cụm từ “Mẹ ơi” đứng ở đầu dòng thơ thứ nhất.
+ Hình ảnh và từ ngữ hai phần khác nhau.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT số 03.
Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện giữa em bé và mây
Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện giữa em bé và sóng.
PHIẾU HỌC TẬP 03
Cuộc trò
chuyện
Em bé
với Mây
Em bé
với Sóng
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng
Lời rủ rê của
Tâm trạng của em bé
Lời từ chối của
mây/sóng
sau lời rủ rê của
em bé
mây/sóng
- Cuộc vui chơi của
- Câu hỏi "Nhưng làm thế Tại sao em bé
những người "trên
nào mình lên đó được ?", không tham gia
mây" hấp dẫn ở chỗ thể hiện tâm trạng gì của cuộc vui chơi đó?
nào?
em bé?
- Cuộc vui chơi của
- Câu hỏi "Nhưng làm thế Tại sao em bé
những người "trên
nào mình ra ngoài đó
không tham gia
mây" hấp dẫn ở chỗ được" thể hiện tâm trạng cuộc vui chơi đó?
nào?
gì của em bé?
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép: Tạo nhóm mới và thực hiện nhiệm vụ mới:
- Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên gia.
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Câu thơ nào là lời từ chối của em bé? Lời từ
chối này có ý nghĩa gì?
+ Tại sao em bé không tham gia những cuộc vui
chơi đó? Qua đó, tác giả muốn bày tỏ tình cảm
gì??
+ Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc để miêu tả 2
cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng?
a. Lời rủ rê của mây và sóng
- Thế giới của những người trên mây, trong sóng:
+ “Bình minh vàng, vầng trăng bạc”
-> lời kể, tả của những người trên mây, dưới sóng đã mở ra trước mắt em bé
một thế giới:
+ Xa xôi, rộng lớn, chứa đựng biết bao điều bí ẩn.
+ Rực rỡ lung linh, huyền ảo
+ Vui vẻ và hạnh phúc
(chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà)
-> thế giới vô cùng hấp dẫn, gợi lên những khao khát được khám phá, được
ngao du ở những xứ sở xa xôi
1. Cuộc trò truyện của em bé với mây và sóng
a. Lời rủ rê của mây và sóng
- Tâm trạng của em bé:
+ Biểu hiện qua câu hỏi : “Nhưng làm thế nào....
+ Thể hiện khao khát được đến những nơi ấy, mong muốn được vui chơi
những trò chơi thú vị, hấp dẫn đó
b. Lời từ chối và lí do từ chối
- Lời từ chối: Em bé từ chối thông qua những câu hỏi lại
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
- Lí do từ chối:
+ Với em, điều quan trọng và có ý nghĩa hơn những cuộc phiêu du
chính là sự chờ đợi, mong mỏi em trở về nhà của mẹ.
b. Lời từ chối và lí do từ chối
- Lí do xuất phát bởi tình cảm mẹ con, đó chính là sức mạnh của tình mẫu tử
+ Mẹ yêu em nên luôn mong muốn em ở bên mẹ.
+ Em yêu mẹ nên em hiểu tấm lòng của mẹ.
(Với em, được ở bên mẹ, được làm mẹ vui và được mẹ yêu thương, che
chở là niềm vui, niềm hạnh phúc không có gì sánh bằng)
-> Tình cảm mẹ con 2 chiều tha thiết, cảm động.
- Tình cảm của tác giả: Tác giả rất yêu trẻ, thấu hiểu tâm lí, tình cảm của trẻ
thơ miêu tả tinh tế tâm lí trẻ thơ.
- Nghệ thuật: nhân hóa, điệp ngữ, điệp cấu trúc câu.
2. Những trò chơi do em bé sáng tạo ra
Thảo luận
+ Trong bài thơ, em bé đã tổ chức mấy trò chơi? Đó là những trò chơi gì?
Trong trò chơi ấy, em bé phân vai như thế nào? Theo em, vì sao những trò
chơi do em bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”?
+ Em cảm nhận gì về tình cảm mẹ con ?
(tình cảm của con dành cho mẹ như thế nào? tình yêu con của mẹ ra sao?)
a. Trò chơi đóng vai
Em bé tưởng tượng ra những trò chơi thú vị:
- Trò chơi 1: Sau khi trò chuyện với mây
+ Con là mây
+ Mẹ là
trăng
→ Hai bàn tay con ôm lấy mẹ; Mái
nhà ta là bầu trời xanh thẳm
- Trò chơi 2: Sau khi trò chuyện với sóng
+ Con là sóng
+ Mẹ sẽ là bến bờ kì lạ
→ Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ
* Nhận xét:
- Trò chơi sáng tạo
- “thú vị” và “hay hơn” vì thể hiện niềm hạnh phúc của con hoà trong tình
yêu thương của mẹ, giữa thiên nhiên vũ trụ và cuộc sống con người.
- Hình ảnh vĩnh cửu của thiên nhiên: mây, trăng, sóng biển tượng trưng
cho sự vĩ đại và bất diệt của tình mẫu tử, không ai có thể chia cắt.
b. Tình mẹ con
* Em bé rất yêu mẹ:
- Em mong muốn được ở bên mẹ, vui chơi cùng mẹ.
(Lời mời gọi em bé đi chơi của những người ở trên mây, dưới sóng rất tha
thiết lặp đi lặp lại, sự từ chối của em bé vì thế càng cương quyết hơn)
- Em sáng tạo ra trò chơi thú vị hấp dẫn, để vui chơi với mẹ
- Em bé vừa được thỏa ước mong làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa được quấn quýt bên mẹ - như mây quấn
quýt trăng, như sóng vui đùa bên bờ biển.
* Tình mẹ yêu con:
- Mẹ muốn con ở bên để chăm sóc, chở che, vỗ về.
(mẹ mình đang đợi mình ở nhà, buổi chiều, mẹ luôn muốn mình ở nhà)
- Trong trò chơi, mẹ là vầng trăng dịu hiền, lặng lẽ tỏa sáng mỗi bước con
đi, là bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về suốt cuộc đời con, là bầu trời xanh dịu
mát, yên bình vĩnh cửu chờ đợi, che chở con
- Tấm lòng mẹ như bến bờ cho con neo đậu, tránh được những cám dỗ ở đời.
-> Tình mẹ con đã hòa quyện lan tỏa trong sóng, thâm nhập khắp vũ trụ
mênh mông nên “không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào.”
* Đặt tình mẫu tử trong mối quan hệ với thiên nhiên vũ trụ, nhà thơ đã thể
hiện cảm hứng tôn vinh ca ngợi tình mẫu tử bao la, thiêng liêng, vĩnh cửu.
III. Tổng kết
- Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật của văn bản?
- Theo em, qua bài thơ, tác giả muốn gửi đến người đọc
thông điệp gì?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ văn xuôi, kết hợp các yếu tố tự sự và miêu tả để làm nổi bật
cảm xúc, tình cảm yêu mến của nhà thơ với trẻ thơ.
- Giọng điệu tâm tình trò truyện, cách thức lặp lại biến đổi
trong cấu trúc bài thơ.
- Sử dụng nhiều phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ đặc sắc.
- Hình ảnh thiên nhiên vô cùng thơ mộng.
2. Nội dung
- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, bất diệt.
- Bài thơ cho ta những triết lí thầm kín:
+ Con người trong cuộc sống vẫn thường gặp những cám dỗ. Muốn khước
từ chúng cần có những điểm tựa vững chắc (trong đó có tình mẫu tử)
+ Trí tưởng tưởng của tuổi thơ vô cùng phong phú, nhưng hạnh phúc
không phải là những điều gì xa xôi, bí ẩn, do ai đó ban cho mà ở ngay trên
trần thế và do chính con người tạo nên.
+ Mối quan hệ giữa tình yêu và sự sáng tạo.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Mây và sóng là một bài thơ?
Gợi ý: Những dấu hiệu cho biết “Mây và sóng” là một bài thơ:
- Về nội dung: Diễn tả cảm xúc của nhân vật trữ tình: ca ngợi tình mẫu tử
thiêng liêng; thể hiện tình yêu thế giới trẻ thơ của tác giả.
- Về hình thức:
+ Bài thơ chia dòng, chia khổ rõ ràng: Hết một câu xuống dòng, viết hoa chữ cái
đầu tiên.
+ Viết theo kiểu thơ tự sự, không bị ràng buộc bởi luật thơ những vẫn giàu tính
trữ tình.
+ Âm điệu nhịp nhàng, hình ảnh giàu tính biểu tượng, ngôn ngữ cô đọng.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”
Luật chơi:
- Mỗi người sẽ được phát 4 tấm giấy nhớ cỡ nhỏ (Mỗi tấm 1 màu khác nhau)
Quy ước: + Xanh: Đáp án A.
+ Đỏ: Đáp án B.
+ Hồng: Đáp án C.
+ Vàng: Đáp án D
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”
Luật chơi:
+ GV đọc từng câu hỏi; HS cả lớp đứng tại chỗ để tham gia trò chơi.
+ Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ và chọn đáp án
bằng cách giơ tấm giấy nhớ có màu tương ứng đã quy ước.
+ Công bố kết quả:
- Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và mất quyền chơi.
- Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng.
Câu 1: Bài thơ thể hiện bằng ngôn ngữ nào?
A. Ngôn ngữ thơ ca lãng mạn bay bổng
B. Ngôn ngữ truyện trầm ngâm, sâu lắng
C. Ngôn ngữ hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ
D. Ngôn ngữ tưởng tượng, liên tưởng
Câu 2: Những nét đặc sắc về nội dung của
bài thơ trên là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình
yêu cuộc sống
B. Tái hiện bức tranh cuộc sống sinh động, chân thực
C. Thể hiện ước mơ tự do, bay bổng, lãng mạn
D. Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp, mơ mộng, kì ảo
Câu 3: Dòng nào sau đây nhận định không đúng
về nhân vật em bé trong bài Mây và sóng?
A. Yếu đuối, không thích các trò chơi
B. Ham chơi, tinh nghịch
C. Hóm hỉnh, sáng tạo
D. Hồn nhiên, yêu thương mẹ tha thiết
Câu 4: Bài thơ gợi cho ta suy ngẫm về điều gì
trong cuộc sống?
A. Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà
ta chẳng thể cảm nhận hết
B. Niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà
ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên
C. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những
điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những
điểm tựa ấy
D. Cả ba ý trên
Câu 5: Câu thơ “Và không ai trên thế gian này biết
mẹ con ta ở chốn nào” được hiểu như thế nào?
A. Có một không gian riêng của tình mẫu tử mà không ai
ngoài mẹ con ta biết được
B. Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng, vĩnh hằng, bất
diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể biết hết được
C. Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không riêng một nơi nào
D. Thế giới của tình mẫu tử là thế giới huyền bí mà không ai
nhận biết hết biết
Câu 6: Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ
B. Thể hiện mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ
C. Ca ngợi hình ảnh người mẹ và tấm lòng bao la của mẹ
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Câu 7: Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là gì?
A. Em bé
B. Mây
C. Sóng
D. Người mẹ
Câu 8: Chủ đề bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Tình bạn bè thắm thiết
B. Tình anh em sâu nặng
C. Tình mẫu tử thiêng liêng
D. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc
Câu 9: Điểm giống và khác nhau giữa hai phần của
bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Đều có số dòng thơ bằng nhau nhưng cách xây dựng hình
ảnh khác nhau
B. Đều có cách tổ chức lời thơ và trình tự tường thuật giống
nhau
C. Có trình tự tường thuật khác nhau nhưng có cùng nội
dung biểu đạt
D. Có trình tự tường thuật giống nhau nhưng ý và lời không
trùng lặp
Câu 10: Nhận định nào là chính xác về nhà thơ
Ta-go?
A. Ta-go là nhà thơ cổ điển của nước Anh
B. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Anh
C. Ta-go là nhà thơ cổ điển của Ấn Độ
D. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Ấn Độ
Câu 11: Bài thơ Mây và sóng là lời của ai,
nói với ai?
A. Lời của người mẹ nói với đứa con
B. Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây.
C. Lời của đứa con nói với mẹ.
D. Lời của con nói với bạn bè
 






Các ý kiến mới nhất