Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KNTT - Bài 2. Động năng. Thế năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Bình
Ngày gửi: 07h:18' 10-10-2024
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 259
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Bình
Ngày gửi: 07h:18' 10-10-2024
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích:
0 người
Động năng của người chơi xích đu
thay đổi như thế nào ở các vị trí
khác nhau?
MỤC TIÊU
0
1
0
2
Viết được biểu thức
tính động năng của
vật
Viết được biểu thức
tính thế năng của
vật ở gẩn mặt đất
NỘI DUNG BÀI HỌC
Động Năng
Thế
Năng
I. Động Năng
Một quả bóng bi-a chuyển động
đến đập vào quả bóng bi-a khác
làm nó chuyển động
Các phần tử khí chuyển động
Dòng nước chảy có thể làm
tạo thành gió làm quay tuabin
quay các cọn nước
của máy phát điện gió
Ở trên là các ví dụ về động năng. Vậy theo
em động năng là gì?
I. Động Năng
Khái niệm
Năng lượng mà vật có được do chuyển động gọi
là động năng
I. Động Năng
Búa chuyển động đập vào thanh
thép, làm biến dạng thanh thép
Đề xuất cách để thanh thép biến
dạng nhiều hơn?
I. Động Năng
Dùng búa có khối lượng lớn
hơn
Đập nhanh hơn
I. Động Năng
Động năng phụ thuộc vào yếu
tố nào?
I. Động Năng
Phụ thuộc
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và
tốc độ của nó
I. Động Năng
Quả bóng đang bay tới rổ
Ô tô đang di chuyển trên
đường cao tốc
Máy bay đang chuyển
động trên bầu trời
Vật nào có động năng lớn nhất. Vì
sao?
I. Động Năng
Máy bay có khối lượng và
tốc độ lớn nhất nên có
động năng lớn nhất
Máy bay đang chuyển
động trên bầu trời
I. Động Năng
Biểu thức tính động
năng
Wđ = mv2
m: khối lượng của vật (kg)
v: tốc độ của vật (m/s)
Wđ: động năng của vật (J)
I. Động Năng
1
PHIẾU HỌC
TẬP 1
Động năng của một xe ô tô thay đổi như
thế nào nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi?
2
Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng
m = 0,45 kg, đang bay với tốc độ v = 10 m/s
3
Khi chơi xích đu, động năng của người chơi
thay đổi như thế nào trong khi chuyển động từ
vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
I. Động Năng
1
Ta có: Wđ = mv2
ĐÁP ÁN PHT
1
Vận tốc của xe tăng gấp đôi → v' = 2v
→ Wđ' = mv'2 = m(2v)2 = m.v2.4
→ Wđ' = 4. Wđ
Vận tốc tăng gấp đôi thì động năng tăng gấp 4
I. Động Năng
ĐÁP ÁN PHT
1
2
Ta có:
Wđ = mv2
= .0,45.102 = 22,5 (Jun)
Vậy động lượng của quả bóng là 22,5 J
I. Động Năng
3
ĐÁP ÁN PHT
1
Động năng phụ thuộc vào khối
lượng và tốc độ.
Khi xích đu xuống từ A đến O, tốc
độ tăng dần → động năng tăng dần
Khi xích đu lên từ O đến A, tốc
độ giảm dần → động năng giảm dần
II. THẾ NĂNG
II. Thế Năng
Khái niệm
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là
năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất
định so với mặt đất hoặc so với một vật được
chọn làm gốc để tính độ cao.
II. Thế Năng
So với mặt đất, chiếc đèn có độ cao
nhất định → chiếc đèn có thế năng
So với mặt bàn, chiếc đèn không có
độ cao nhất định → chiếc đèn không
có thế năng
So với mặt đất, chiếc mũ có độ cao
nhất định → chiếc mũ có thế năng
So với mặt bàn, chiếc mũ có độ cao
nhất định → chiếc mũ có thế năng
II. Thế Năng
II. Thế Năng
Vì sao để khai
thác được tối
đa thế năng
của nước trong
hồ chứa, người
ta thường bố
trí sao cho vị
trí đặt máy
phát càng thấp
so với mực
nước hồ chứa
II. Thế Năng
Vị trí đặt máy phát càng thấp so với mực nước trong hồ thì độ cao
chênh lệch giữa nước và máy phát càng lớn → thế năng càng lớn
II. Thế Năng
Wt = P.h
P: trọng lượng của vật (N)
h: độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc (m)
Wt: thế năng trọng trường của vật (J)
Giá trị của thế năng phụ thuộc vào gốc chọn để tính
độ cao, hay còn gọi là gốc thế năng
II. Thế Năng
PHIẾU HỌC
TẬP 2
1 So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một
độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng của vật thứ
nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai
2 Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N
trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao
của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng
trọng trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau
a. Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà
b. Chọn gốc thế năng tại mặt đất
II. Thế Năng
PHIẾU HỌC
TẬP 2
1
Hai vật ở cùng một độ cao → h1 = h2
Khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai
→ m1 = 3m2 → P1 = 3P2
W = P2.h2
W = P1.h1 = 3P2.h2 = 3 W
II. Thế Năng
PHIẾU HỌC
TẬP 2
2 a. Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà
Khi chọn gốc thế năg là sân thượng: h = 1,4 m
Wt = P.h = 500. 1,4 = 700 J
b. Chọn gốc thế năng tại mặt đất
Khi chọn gốc thế năng là sân thượng:
h = 20 + 1,4 = 21,4m
Wt = P.h = 500. 21,4 = 10,700 J
Năng lượng có được khi
vật chuyển động
Năng lượng của một vật
m: khối lượng (kg)
ĐỘNG
khi ở 1 độ cao nhất định
v: tốc độ (m/s)
NĂNG
so với mốc
Wđ: động năng (J)
THẾ NĂNG
P: trọng lượng (P)
h: độ cao so với mốc (m)
Wt: thế năng (J)
Câu 1: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
A Khối lượng.
B
Độ cao nhất định so với mặt
đất
C Độ biến dạng của vật đàn
hồi.
D Vận tốc của vật.
Câu 2: Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt
đất)?
A Chiếc bàn đứng yên trên sàn
nhà.
B Chiếc lá đang rơi.
C Một người đứng trên tầng ba của tòa
nhà
D Quả bóng đang bay trên
cao.
Câu 3: Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Khối lượng.
B Vận tốc của vật.
C Khối lượng và chất làm vật.
D Khối lượng và vận tốc của
vật.
Câu 4: Chọn biểu thức tính động năng của vật
A W = m2v
đ
B Wđ = mv2
C Wđ = mv2
D Wđ = m2v
Câu 5: Biểu thức tính thế năng là?
A Wt = m.h
B Wt = m.h2
C Wt = P.h
D Wt = P.h2
Câu 6: Trong các vật sau, vật nào không có động năng ?
A Máy bay đang bay
B Quả bóng lăn trên sàn nhà
C Con chim đang bay
D Quả bóng nằm yên trên
mặt sàn
EM CÓ BIẾT
Thế Năng Đàn Hồi
Xuất hiện khi một vật bị biến
dạng đàn hồi.
Thế Năng Tĩnh Điện
Khi một điện tích đặt cạnh
một điện tích khác, lực tương
tác giữa các điện tích tạo ra
thế năng của hệ điện tích
thay đổi như thế nào ở các vị trí
khác nhau?
MỤC TIÊU
0
1
0
2
Viết được biểu thức
tính động năng của
vật
Viết được biểu thức
tính thế năng của
vật ở gẩn mặt đất
NỘI DUNG BÀI HỌC
Động Năng
Thế
Năng
I. Động Năng
Một quả bóng bi-a chuyển động
đến đập vào quả bóng bi-a khác
làm nó chuyển động
Các phần tử khí chuyển động
Dòng nước chảy có thể làm
tạo thành gió làm quay tuabin
quay các cọn nước
của máy phát điện gió
Ở trên là các ví dụ về động năng. Vậy theo
em động năng là gì?
I. Động Năng
Khái niệm
Năng lượng mà vật có được do chuyển động gọi
là động năng
I. Động Năng
Búa chuyển động đập vào thanh
thép, làm biến dạng thanh thép
Đề xuất cách để thanh thép biến
dạng nhiều hơn?
I. Động Năng
Dùng búa có khối lượng lớn
hơn
Đập nhanh hơn
I. Động Năng
Động năng phụ thuộc vào yếu
tố nào?
I. Động Năng
Phụ thuộc
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và
tốc độ của nó
I. Động Năng
Quả bóng đang bay tới rổ
Ô tô đang di chuyển trên
đường cao tốc
Máy bay đang chuyển
động trên bầu trời
Vật nào có động năng lớn nhất. Vì
sao?
I. Động Năng
Máy bay có khối lượng và
tốc độ lớn nhất nên có
động năng lớn nhất
Máy bay đang chuyển
động trên bầu trời
I. Động Năng
Biểu thức tính động
năng
Wđ = mv2
m: khối lượng của vật (kg)
v: tốc độ của vật (m/s)
Wđ: động năng của vật (J)
I. Động Năng
1
PHIẾU HỌC
TẬP 1
Động năng của một xe ô tô thay đổi như
thế nào nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi?
2
Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng
m = 0,45 kg, đang bay với tốc độ v = 10 m/s
3
Khi chơi xích đu, động năng của người chơi
thay đổi như thế nào trong khi chuyển động từ
vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
I. Động Năng
1
Ta có: Wđ = mv2
ĐÁP ÁN PHT
1
Vận tốc của xe tăng gấp đôi → v' = 2v
→ Wđ' = mv'2 = m(2v)2 = m.v2.4
→ Wđ' = 4. Wđ
Vận tốc tăng gấp đôi thì động năng tăng gấp 4
I. Động Năng
ĐÁP ÁN PHT
1
2
Ta có:
Wđ = mv2
= .0,45.102 = 22,5 (Jun)
Vậy động lượng của quả bóng là 22,5 J
I. Động Năng
3
ĐÁP ÁN PHT
1
Động năng phụ thuộc vào khối
lượng và tốc độ.
Khi xích đu xuống từ A đến O, tốc
độ tăng dần → động năng tăng dần
Khi xích đu lên từ O đến A, tốc
độ giảm dần → động năng giảm dần
II. THẾ NĂNG
II. Thế Năng
Khái niệm
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là
năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất
định so với mặt đất hoặc so với một vật được
chọn làm gốc để tính độ cao.
II. Thế Năng
So với mặt đất, chiếc đèn có độ cao
nhất định → chiếc đèn có thế năng
So với mặt bàn, chiếc đèn không có
độ cao nhất định → chiếc đèn không
có thế năng
So với mặt đất, chiếc mũ có độ cao
nhất định → chiếc mũ có thế năng
So với mặt bàn, chiếc mũ có độ cao
nhất định → chiếc mũ có thế năng
II. Thế Năng
II. Thế Năng
Vì sao để khai
thác được tối
đa thế năng
của nước trong
hồ chứa, người
ta thường bố
trí sao cho vị
trí đặt máy
phát càng thấp
so với mực
nước hồ chứa
II. Thế Năng
Vị trí đặt máy phát càng thấp so với mực nước trong hồ thì độ cao
chênh lệch giữa nước và máy phát càng lớn → thế năng càng lớn
II. Thế Năng
Wt = P.h
P: trọng lượng của vật (N)
h: độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc (m)
Wt: thế năng trọng trường của vật (J)
Giá trị của thế năng phụ thuộc vào gốc chọn để tính
độ cao, hay còn gọi là gốc thế năng
II. Thế Năng
PHIẾU HỌC
TẬP 2
1 So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một
độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng của vật thứ
nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai
2 Một công nhân vác một bao xi măng có trọng lượng 500 N
trên vai, đứng trên sân thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất. Độ cao
của bao xi măng so với mặt sân thượng là 1,4 m. Tính thế năng
trọng trường của bao xi măng trong hai trường hợp sau
a. Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà
b. Chọn gốc thế năng tại mặt đất
II. Thế Năng
PHIẾU HỌC
TẬP 2
1
Hai vật ở cùng một độ cao → h1 = h2
Khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai
→ m1 = 3m2 → P1 = 3P2
W = P2.h2
W = P1.h1 = 3P2.h2 = 3 W
II. Thế Năng
PHIẾU HỌC
TẬP 2
2 a. Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng toà nhà
Khi chọn gốc thế năg là sân thượng: h = 1,4 m
Wt = P.h = 500. 1,4 = 700 J
b. Chọn gốc thế năng tại mặt đất
Khi chọn gốc thế năng là sân thượng:
h = 20 + 1,4 = 21,4m
Wt = P.h = 500. 21,4 = 10,700 J
Năng lượng có được khi
vật chuyển động
Năng lượng của một vật
m: khối lượng (kg)
ĐỘNG
khi ở 1 độ cao nhất định
v: tốc độ (m/s)
NĂNG
so với mốc
Wđ: động năng (J)
THẾ NĂNG
P: trọng lượng (P)
h: độ cao so với mốc (m)
Wt: thế năng (J)
Câu 1: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
A Khối lượng.
B
Độ cao nhất định so với mặt
đất
C Độ biến dạng của vật đàn
hồi.
D Vận tốc của vật.
Câu 2: Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt
đất)?
A Chiếc bàn đứng yên trên sàn
nhà.
B Chiếc lá đang rơi.
C Một người đứng trên tầng ba của tòa
nhà
D Quả bóng đang bay trên
cao.
Câu 3: Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Khối lượng.
B Vận tốc của vật.
C Khối lượng và chất làm vật.
D Khối lượng và vận tốc của
vật.
Câu 4: Chọn biểu thức tính động năng của vật
A W = m2v
đ
B Wđ = mv2
C Wđ = mv2
D Wđ = m2v
Câu 5: Biểu thức tính thế năng là?
A Wt = m.h
B Wt = m.h2
C Wt = P.h
D Wt = P.h2
Câu 6: Trong các vật sau, vật nào không có động năng ?
A Máy bay đang bay
B Quả bóng lăn trên sàn nhà
C Con chim đang bay
D Quả bóng nằm yên trên
mặt sàn
EM CÓ BIẾT
Thế Năng Đàn Hồi
Xuất hiện khi một vật bị biến
dạng đàn hồi.
Thế Năng Tĩnh Điện
Khi một điện tích đặt cạnh
một điện tích khác, lực tương
tác giữa các điện tích tạo ra
thế năng của hệ điện tích
 






Các ý kiến mới nhất