Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 60 - Động từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Tổ Văn Sử
    Người gửi: Ngạc Thu
    Ngày gửi: 10h:53' 12-05-2009
    Dung lượng: 501.0 KB
    Số lượt tải: 146
    Số lượt thích: 0 người
    VD: làng kia (xác định vị trí của làng trong không gian)
    I - Kiểm tra bài cũ:
    Chỉ từ là gì ? Trong câu chỉ từ hoạt động như thế nào ? Xác định chỉ từ và chỉ ra hoạt động của nó trong ví dụ sau:
    VD: làng kia
    - Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.
    - Hoạt động: Chỉ từ làm phụ ngữ cho danh từ, có thể làm chủ ngữ, trạng ngữ.
    Tiết 60:
    Những từ gạch chân chỉ hành động, trạng thái của sự vật -> Động từ
    2, Khái niệm
    c, Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
    Tiết 60:
    Ngữ văn
    Chúng ta đã được học các từ loại nào ?
    Danh từ ; Số từ và lượng từ; Chỉ từ
    VD: a, Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
    (Em bé thông minh)
    (Bánh chưng, bánh giầy)
    b, Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo [.] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
    - Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá "tươi"?
    (Treo biển)
    I / Đặc điểm của động từ
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    Động từ
    1, ví dụ
    VD: a, Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
    c, Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
    Tiết 60:
    (Em bé thông minh)
    (Bánh chưng, bánh giầy)
    b, Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo [.] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
    - Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá "tươi"?
    (Treo biển)
    I / Đặc điểm của động từ
    2, Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    Nhận xét : Động từ có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng . ở phía trước.
    3, Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    Ngữ văn
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3, Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    c. Anh ấy vẫn đọc truyện.
    d. Lan hãy ở lại.
    b. Mẹ đang đan áo.
    VD: a. Gió thổi.
    Động từ
    d, Lan hãy ở lại.
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3. Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    b, Mẹ đang đan áo.
    c, Anh ấy vẫn đọc truyện.
    CN
    VN
    CN
    VN
    CN
    VN
    VD: a. Gió thổi.
    ĐT
    ĐT
    ĐT
    ĐT
    Ngữ văn
    Động từ
    CN
    VN
    ĐT
    c, Anh ấy vẫn đọc truyện.
    ĐT
    ĐT
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3. Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    b, Mẹ đang đan áo.
    d, Lan hãy ở lại.
    CN
    VN
    CN
    CN
    VN
    VN
    Nhận xét: Động từ làm vị ngữ.
    4. Chức vụ cú pháp
    a, Làm vị ngữ
    VD: a, Gió thổi.
    CN
    VN
    ĐT
    Ngữ văn
    Động từ
    ĐT
    CN
    VN
    ĐT
    ĐT
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3. Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    b, Mẹ đang đan áo.
    c, Anh ấy vẫn đọc truyện.
    d, Lan hãy ở lại.
    CN
    VN
    CN
    VN
    Nhận xét: Động từ làm vi ngữ.
    4. Chức vụ cú pháp
    a, Làm vị ngữ
    VD: a. Gió thổi.
    CN
    VN
    ĐT
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3. Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    4. Chức vụ cú pháp
    a, Làm vị ngữ
    đ, Lao động là vinh quang.
    e, Học tập là nhiệm vụ của học sinh.
    ĐT
    c, Anh ấy vẫn đọc truyện.
    ĐT
    ĐT
    b, Mẹ đang đan áo.
    d, Lan hãy ở lại.
    CN
    VN
    CN
    CN
    VN
    VN
    Nhận xét: Động từ làm vị ngữ.
    VD: a, Gió thổi.
    CN
    VN
    ĐT
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3. Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    VD: a, Mẹ đang đan áo.
    b, Anh ấy vẫn đọc truyện.
    c, Lan hãy ở lại.
    CN
    VN
    CN
    CN
    ĐT
    VN
    ĐT
    VN
    ĐT
    Nhận xét: Động từ làm vi ngữ.
    4. Chức vụ cú pháp
    a, Làm vị ngữ
    d, Lao động là vinh quang.
    e, Học tập là nhiệm vụ của học sinh.
    CN.
    VN.
    CN.
    VN.
    Ngữ văn
    Động từ
    e, Học tập là nhiệm vụ của học sinh.
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3. Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    b, Mẹ đang đan áo.
    c, Anh ấy vẫn đọc truyện.
    d, Lan hãy ở lại.
    CN
    VN
    CN
    CN
    ĐT
    VN
    ĐT
    VN
    ĐT
    Nhận xét: Động từ làm vi ngữ.
    4. Chức vụ cú pháp
    a, Làm vị ngữ
    đ, Lao động là vinh quang.
    CN.
    VN.
    CN.
    VN.
    ĐT
    Nhận xét: Động từ làm chủ ngữ
    b, Làm chủ ngữ
    CN
    VN
    ĐT
    VD: a, Gió thổi.
    ĐT
    Ngữ văn
    Động từ
    e, Học tập là nhiệm vụ của học sinh.
    ĐT
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    2. Khái niệm
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    3. Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    VD: a, Mẹ đang đan áo.
    b, Anh ấy vẫn đọc truyện.
    c, Lan hãy ở lại.
    CN
    VN
    CN
    CN
    ĐT
    VN
    ĐT
    VN
    ĐT
    Nhận xét: Động từ làm vi ngữ.
    4. Chức vụ cú pháp
    a, Làm vị ngữ
    d, Lao động là vinh quang.
    CN.
    VN.
    CN.
    VN.
    ĐT
    Nhận xét: Động từ làm chủ ngữ
    b, Làm chủ ngữ
    Động từ
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    * Ghi nhớ
    Ghi nhớ:
    - Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
    - Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,. để tạo thành cụm động từ.
    - Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ. Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,.
    Ngữ văn
    Động từ
    Thường làm chủ ngữ.


    Không kết hợp được với các từ nêu trên mà kết hợp với các từ: tất cả, những, các, mọi, mỗi, từng.

    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    * Ghi nhớ
    Thường giữ chức năng vị ngữ trong câu.

    Kết hợp được kết hợp được với các từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.

    Ngữ văn
    Động từ
    Nó định? chưa đầy đủ về nghĩa.
    ?Nó định làm gì ?
    -> Nam làm gì?
    Tiết 60:
    I / Đặc điểm của động từ
    II. Các loại động từ chính
    Ví dụ: a, Nam chạy.
    b, Chân anh ấy bị đau.
    c, Nó định đi.
    Động từ "định" không thể đứng một mình mà đòi hỏi động từ khác đi kèm theo. ? động từ tình thái
    2. Động từ tình thái
    Là động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
    Chân anh ấy làm sao ?
    Chân anh ấy thế nào ?
    Động từ " Chạy, đi, ngủ" không cần động từ khác đi kèm vì nó đầy đủ ý nghĩa ? động từ chỉ hành động, trạng thái
    3. Động từ chỉ hành động, trạng thái Là động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
    a) Động từ chỉ hành động

    b) Động từ chỉ trạng thái
    * Ghi nhớ
    Ngữ văn
    Động từ
    1.Ví dụ
    Là động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
    * Ghi nhớ
    Là động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
    Tiết 60:
    II. Các loại động từ chính
    2. Động từ tình thái
    3.Động từ chỉ hành động, trạng thái
    a, Động từ chỉ hành động
    b) Động từ chỉ trạng thái
    * Trong tiếng Việt, có hai loại động từ đáng chú ý là:
    - Động từ tình thái (thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)
    - Động từ chỉ hành động, trạng thái (không đòi hỏi động từ khác đi kèm).
    * Động từ chỉ hành động, trạng thái gồm 2 loại nhỏ:
    - Động từ chỉ hành động (trả lời câu hỏi làm gì ?)
    - Động từ chỉ trạng thái (trả lời câu hỏi Làm sao ? Thế nào ?
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    II. Các loại động từ chính
    2. Động từ tình thái
    Là động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
    3.Động từ chỉ hành động, trạng thái
    Là động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau
    a, Động từ chỉ hành động
    b) Động từ chỉ trạng thái
    * Ghi nhớ
    Bài tập :
    Xếp các động từ sau vào bảng phân loại : Buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gẫy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
    Đt
    Đt
    II. Các loại động từ chính
    2. Động từ tình thái
    Là động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
    3. Động từ chỉ hành động, trạng thái
    Là động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau
    a, Động từ chỉ hành động
    b) Động từ chỉ trạng thái
    * Ghi nhớ
    Ngữ văn
    Động từ
    b, Làm chủ ngữ
    Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật
    Tiết 60:
    Bảng hệ thống kiến thức về Động từ
    I / Đặc điểm của động từ
    1, Khái niệm
    2, Khả năng kết hợp
    Động từ thường kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng.. để tạo thành cụm động từ.
    3, Chức vụ cú pháp
    a, Làm vị ngữ
    II. Các loại động từ chính
    Động từ
    Động từ
    tình thái
    Động từ chỉ hành động,
    trạng thái
    Động từ
    chỉ hành động
    Động từ
    chỉ trạng thái
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    B. Từ "lo lắng" là danh từ.
    B. Từ "lo lắng " là danh từ.
    A. Từ "lo lắng" là động từ.
    Bài 1: Trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B trước câu trả lời mà em cho là đúng.
    A. Từ "hi vọng" là danh từ.
    B. Từ "hi vọng "là động từ.
    Câu 3: Trong câu "Mấy hôm nay, ông ấy lo lắng nhiều quá."
    Câu 4: Trong câu "Đó là những lo lắng vô ích"
    A. Từ "lo lắng" là động từ.
    B. Từ "hi vọng " là động từ.
    A. Từ "hi vọng "là danh từ.
    Câu 1: Trong câu "Tôi hi vọng vào nó"
    Câu 2: Trong câu: "Nó làm tiêu tan hi vọng của tôi"
    Ngữ văn
    Động từ
    III. Luyện tập
    Tiết 60:
    Bài 2: Hãy đặt câu với các động từ sau: học, ngủ, xem, biếu
    1. Học (nhóm 1)
    2. Ngủ (nhóm 2)
    3. Xem (nhóm 3)
    4. Biếu (nhóm 4)
    Ngữ văn
    Động từ
    III. Luyện tập
    Tiết 60:
    Bài 3: Tìm động từ trong truyện "Lợn cưới áo mới". Cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào ?
    Có anh tính hay khoe của. Một hôm may được cái áo mới, liền đem ra mặc rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
    Đang tức tối, chợt thấy một anh , tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
    - Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
    Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra bảo:
    - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
    (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
    Lợn cưới, áo mới
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    Bài 3: Tìm động từ trong truyện "Lợn cưới áo mới". Cho biết các động từ ấy thuộc những loại nào ?
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    Bài 4: Đọc truyện vui sau và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
    Thói quen dùng từ.
    Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra, hét lên:
    - Đưa tay cho tôi mau!
    Anh chàng sắp chìm ngỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói:
    - Cầm lấy tay tôi này!
    Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát. Trong lúc anh chàng còn mê mệt, người nọ giải thích:
    - Tôi nói thế vì biết tính anh này. Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai cái gì.
    Ngữ văn
    Động từ
    Tiết 60:
    Bài 4: Đọc truyện vui sau và cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào?
    Đáp án
    Sự đối lập về nghĩa giữa hai động từ "đưa, cầm" một cách hài hước và thú vị để bật ra tiếng cười. Từ sự đối lập về nghĩa này có thể thấy rõ sự tham lam, keo kiệt của nhân vật trong truyện qua lời giới thiệu của người bạn:"Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không chịu đưa cho ai cái gì." ( tiếng cười đựơc tạo ra từ sự đối lập đó ).
    Ngữ văn
    Động từ
    Bài tập về nhà
    1,Nắm được đặc điểm của động từ, phân loại động từ.
    2,Làm bài tập 3 (chép chính tả: làm theo nhóm: cử một bạn đọc cả nhóm chép. Sau đó tự kiểm tra nhau.)
    3,Tìm và phân loại động từ trong những đoạn văn sau.
    a,Đoạn từ: "Viên quan nghe cậu bé hỏi lại.tâu vua".
    (Em bé thông minh-SGK trang 71)
    b,Cô Mùa Xuân xinh tươi đang lướt nhẹ trên cánh đồng. Đó là cô gái dịu dàng, tươi tắn, ăn mặc giống y như cô Tấm trong đêm hội thử hài thủơ nào. Cô mặc yếm thắm, một bộ áo mớ ba màu hoàng yến, chiếc quần màu nhiễu điều, thắt lưng màu hoa hiên. Tay cô ngoắc một chiếc lẵng đầy màu sắc rực rỡ. Cô lướt đi trên cánh đồng, người nhẹ bỗng, nghiêng nghiêng về phía trước.
    (Theo Trần Hoài Dương)

    Tiết 60:
    Ngữ văn
    Động từ
     
    Gửi ý kiến