Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Nhân Tâm
    Ngày gửi: 10h:22' 21-04-2023
    Dung lượng: 264.2 KB
    Số lượt tải: 319
    Số lượt thích: 0 người
    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2

    1
    Cánh diều
    ĐỊA LÝ 6 KỲ II
    Câu 1. Em cho biết có mấy tầng khí quyển? tầng nào ảnh hưởng trực tiếp đến đời
    sống và sản xuất? Đặc điểm của tầng đó?
    Có 3 tầng khí quyển:
    + Tầng đối lưu
    + Tầng bình lưu
    + Tầng cao của khí quyển.
    Tầng đối lưu liên quan trực tiếp đến đời sống và sản xuất
    Đặc điểm tầng đối lưu
    + Nằm gần với mặt đất, có độ cao trung bình 7km đến 16 km
    + Không khí bị xáo trộn mạnh và thường xuyên
    + Nơi sinh ra hầu hết các hiện tượng: mây, mưa, gió, sét, bão….
    + Càng lên cao không khí càng loãng, nhiệt độ giảm( cứ 1000m giảm 0,6độ)
    Câu 2. Không khí gồm những thành phần nào? Tỉ lệ?
    Khí ni-tơ: 78%
    Khí ô-xi: 21%
    Hơi nước,khí cac- bon- nic và các khí khác: 1%
    Câu 3. Các khối khí, nơi hình thành và đặc điểm?
    Khối khí
    Nơi hình thành
    Đặc điểm chính
    Khối khí nóng
    Vùng có vĩ độ thấp
    Nhiệt độ tương đối cao
    Khối khí lạnh
    Khối khí lục địa
    Khối khí đại dương

    Vùng có vĩ độ cao

    Nhiệt độ tương đối thấp

    Trên các vùng đất liền

    Có tính chất khô tương đối

    Trên các biển và đại dương

    Có độ ẩm lớn

    Câu 4. Thế nào là khí áp? Đơn vị đo khí áp ? Cho biết các đai khí áp ?
    - Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất gọi là khí áp.
    - Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân.
    - Khí áp được phân bố trên TRÁI ĐẤT thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích
    đạo về cực
    + Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600B và N
    + Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B và N và khoảng vĩ độ 900B và N(cực Bắc và
    Nam)
    Câu 5. Các loại gió chính trên Trái đất, nơi hình thành và hướng thổi?
    A
    B
    C
    Loại gió

    Phạm vi gió thổi.

    Hướng gió.

    1/Đông cực

    b/Từ khoảng các vĩ độ 900Bvà
    N về 600B và N

    F/ở nửa cầu Bắc hướng ĐB,
    ở nửa cầu Nam hướng ĐN

    GV: Tống Duy Chinh

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2
    2
    a/Từ khoảng các vĩ độ 300B
    2/Tín phong
    và N về XĐ

    Cánh diều
    E/ở nửa cầu B, gió hướng
    TN,
    ở nửa cầu N, gió hướng TB

    c/Từ khoảng các vĩ độ 300B
    và N lên khoảng các vĩ độ
    600B và N

    G/ở nửa cầu B, gió hướng
    ĐB,
    ở nửa cầu N, gió hướng ĐN

    3/Tây ôn đới

    Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi áp cao về nơi áp thấp
    BÀI 14. NHIỆT ĐỘ VÀ MƯA. THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU
    Câu1. Nhiệt độ không khí
    - Mặt Trời là nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất.
    - Dụng cụ đo nhiệt độ không khí là nhiệt kế. Có hai loại nhiệt kế thường dùng là nhiệt kế
    có bầu thuỷ ngân (hoặc rượu) và nhiệt kế điện tử.
    - ở các trạm khí tượng, nhiệt kế được đặt trong lều khí tượng sơn màu trắng (hình 3),
    cách mặt đất 1,5 m. Nhiệt độ không khí được đo ít nhất 4 lần trong ngày (ở Việt Nam vào
    các thời điềm: 1, 7, 13, 19 giờ)
    Câu 2. Hơi nước trong không khí. Mưa.
    Điều kiện hình thành mây và mưa.
    - Lưọng hơi nước chứa trong không khi được gọi là độ ẩm.
    - Hơi nước ngưng kết ở lóp không khi gần mặt đất tạo thành sương mù.
    - Hơi nước ngưng kết ờ các độ cao khác nhau trong khí quyển tạo thành từng đám, gọi là
    mây.
    Câu 3. Phân biệt Thời tiết và khí hậu
    - Thời tiết là trạng thái của khí quyền tại một thời điềm và khu vực cụ thề được xác định
    bẳng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và gió. Thời tiết luôn thay đổi
    - Khí hậu ờ một nơi là tồng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...)
    của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật
    Câu 4. TrênTrái đất có mấy đới khí hậu? Phạm vi và đặc điểm của các đới?
    Tên đới khí Phạm vi và Đặc điểm
    hậu
    Đới nóng
    quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm không thấp hơn 20°C,
    Gió thổi thường xuyên là gió Mậu dịch.
    2 đới ôn hoà
    có nhiệt độ không khi trung bình năm dưới 20°C, tháng nóng nhát
    không thấp hơn 10°C; Gió thổi thường xuyên là gió Tây ôn đới
    2 đới lạnh
    là khu vực có băng tuyết hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình
    của tất cả các tháng trong năm đều dưới 10°C.; Gió thổi thường
    xuyên là gió Đông cực
    BÀI 15. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
    VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
    GV: Tống Duy Chinh

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2
    3
    Cánh diều
    Câu 1. Thế nào là Biến đổi khí hậu? Nguyên nhân? Hậu quả?
    - Khái niệm: biến đổi khí hậu là những thay đổi của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) vượt
    khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong khoảng thời gian dài, thường là vài thập
    kỉ hoặc nhiều hơn.
    - Biểu hiện chủ yếu của biến đổi khí hậu: Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đang tăng lên;
    các hiện tượng thiên tai và thời tiết cực đoan gia tăng.
    - Nguyên nhân: Con người chặt phá rừng; sử dụng nhiều nhiên liệu hoá thạch; gia tăng
    các khí nhà kính , bụi,
    - Hậu quả: Băng ở hai cực tan, nước biển dâng, ngập lụt nhiều vùng đất ven biển, thiên
    tai xảy ra thường xuyên, đột ngột và bất thường……do hoạt động sản xuất.
    Câu 2. Em cho biết Phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
    - Thiên tai là những hiện tượng tự nhiên có thể gây hậu quả rất lớn đối với môi trường,
    gây thiệt hại về con người và của cải, vật chất.
    - Ứng phó với biấi đổi khí hậu là hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ
    biến đổi khí hậu.
    - Các giải pháp phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
    Giai đoạn
    Biện pháp
    Trước khi xảy Dự báo thời tiết, dự trữ lương thực, trổng và bảo vệ rừng, xây dựng
    ra thiên tai
    hổ chứa, sơ tán người dân.
    Trong khi xảy Ở nơi an toàn, hạn chế di chuyển, giữ gìn sức khoẻ, sử dụng nước
    ra thiên tai
    và thực phẩm tiết kiệm, theo dõi thông tin thiên tai.
    Sau khi xảy ra Khắc phục sự cố, vệ sinh nơi ở, vệ sinh môi trường, giúp đỡ người
    thiên tai
    khác.
    BÀI 17. CÁC THÀNH PHẦN CHỦ YẾU CỦA THUỶ QUYỂN
    Câu 1. Cho biết các thành phần chủ yếu của thủy quyển
    - KN: Thuỷ quyển là toàn bộ lớp nước trên Trái Đất.
    - Trạng thái: rắn, lỏng, hơi
    - Lớp nước này phân bố không đều.
    + Nước ngọt chiếm tỉ lệ rất ít (2,8%) nhưng có vai trò quan trọng, liên quan trực tiếp tới
    cuộc sống của con người.
    + Nước biển và đại dương (97,2%), cung cấp nguồn hơi nước lớn nhất trên Trái Đất.
    Câu 2. Cho biết vòng tuần hoàn của nước
    Vòng tuần hoàn của nước: Nước bốc hơi (1) lên cao gặp lạnh ngưng kết thành mây (2),
    mây bay vào đất liền (3) nặng hạt tạo thành mưa (4) rơi xuống đất, nước chảy thành sông
    (5) đổ ra biển, hoặc ngấm xuống đất (6) tạo thành nước ngầm rồi chảy ra biển (7) tạo
    thành vòng tuần hoàn khép kín. 

    GV: Tống Duy Chinh

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2

    4

    Cánh diều

    Câu 3. Nước trong sông Hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước không?
    Vì sao?
    - Nước trong các sông, hồ có tham gia vào vòng tuần hoàn lớn của nước.
    - Vì tham gia vào các giai đoạn:
     + Bốc hơi: nước từ sông, hồ bốc hơi vào khí quyển
     + Sông, hồ là nơi chứa nước mưa
     + Nước sông, hồ, chảy ra biển, hoặc ngấm xuống đất thành nước ngầm
    BÀI 18. SÔNG . NƯỚC NGẦM VÀ BĂNG HÀ
    Câu 1. Thế nào là Sông?
    - Sông là các dòng chảy tự nhiên, chảy theo những lòng dẫn ổn định do chính dòng chảy
    này tạo ra.
    - Nước sông được cung cấp bởi các nguồn nước mưa, nước ngầm, hồ và băng, tuyết tan
    Câu 2. Cấu tạo của sông:
    - Nơi dòng chảy bắt đầu được gọi là nguồn của sông.
    - Các sông lớn đều có các phụ lưu và vùng gần cửa sông thường có các chi lưu.
    - Sông chinh, các phụ lưu và các chi lưu tạo thành hệ thống sông.
    Câu 3. Vai trò của nước sông, hồ
    - Cung cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu.
    - Có giá trị giao thông đường thủy
    - Điều hòa dòng chảy, điều hòa khí hậu
    - Cung cấp năng lượng điện năng
    - Có giá trị về du lịch
    - Cung cấp nguồn thủy sản phong phú cho đời sống.
    Câu 4. Chế độ nước sông
    - Dòng chảy của sông trong năm được gọi là chế độ nước sông.
    - Phần lớn các sông đều có mùa lũ và mùa cạn. Tùy theo nguồn cấp nước mà mùa lũ ở
    các sông khác nhau.
    Câu 5. Sử dụng tổng hợp nguồn nước sông, hồ
    Nước sông, hồ được con người sử dụng vào nhiều mục đích: giao thông, du lịch, nước
    cho sinh hoạt, tưới tiêu, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, làm thuỷ điện
    GV: Tống Duy Chinh

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2
    5
    Cánh diều
    Câu 6. Nước ngầm
    - Một phần nước mưa hay tuyết tan được ngấm xuống đất và xuống sâu qua các tầng đá,
    được giữ lại trong các lỗ hổng của đất,các lỗ hổng và khe nứt của đá, gọi là nước ngầm.
    - Cấu tạo của tầng nước ngầm

    - Cơ chế hình thành nước ngầm là do nước trên bề mặt đất và trong ao hồ, sông, suối,
    biển cả dưới tác động của ánh nắng mặt trời bị bốc hơi bay lên không trung, gặp lạnh tạo
    thành hơi nước và kết lại thành từng hạt, rơi xuống mặt đất.
    Câu 7. Băng hà
    - Băng hà là những khối băng khổng lồ, dịch chuyển chậm trên đất liền, đặc biệt là trên
    sườn núi, thường cuốn theo các tảng đá lớn và làm thay đổi địa hình.
    - Băng tan trên các đỉnh núi là nguồn cấp nước quan trọng cho nhiều sông lớn trên thế
    giới.
    - Băng hà góp phần điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất, cung cấp nước cho các dòng sông.
    - Chiếm 70% trữ lượng nước ngọt trên Trái Đất và ít bị ô nhiễm.
    Bài 19. BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
    Câu 1. Thế nào là đại dương ? Kể tên các đại dương thế giới:
    - Đại dương thế giới là vùng nước mặn mênh mông, chiếm phần lớn diện tích của bề mặt
    Trái Đất, nối liền từ bán cầu Bắc đến bán cầu Nam, từ bán cầu Tây đến bán cầu Đông.
    - Bao gồm: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
    Câu 2. Một số đặc điểm của môi trường biển
    1. Nhiệt độ và độ muối:
    a. Nhiệt độ:
    - Nhiệt độ trung bình của của lớp nước trên mặt biển và đại dương thay đổi theo độ sâu
    ( đến độ sâu 200m).
    - Thay đổi theo vĩ độ:
    => càng lên vĩ độ cao nhiệt độ càng giảm.
    - Thay đổi theo mùa:
    => Mùa hạ ấm hơn, mùa đông lạnh hơn.
    b. Độ muối:
    - Độ muối của các đại dương thế giới trung bình 35‰ nhưng không giống nhau.
    2. Chuyển động của nước biển và đại dương
    a. Sóng biển:
    - Là sự dao động tại chỗ của nước biển và đại dương theo chiều thẳng đứng.
    - Nguyên nhân: do gió.
    GV: Tống Duy Chinh

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2
    6
    Cánh diều
    b.Thủy triều:
    - Là hiện tượng nước biển dao động lên xuống theo chu kỳ.
    - Nguyên nhân: do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời.
    c. Dòng biển (hải lưu)
    - Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong
    biển và đại dương. 
    - Nguyên nhân: do các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, gió Tây
    ôn đới 
    - Các dòng biển nóng thường chảy từ các vĩ độ thấp lên các vùng vĩ độ cao.
    - Các dòng biển lạnh thường chảy từ các vùng vĩ độ cao về các vùng vĩ độ thấp.
    Câu 3. Hãy tưởng tượng, em sẽ thực hiện một cuộc thám hiểm vòng quanh thế giới
    bằng đường biển mà điểm bắt đầu và kết thúc là ở Việt Nam.
    a. Em sẽ phải đi qua các đại dương: Ấn Độ Dương -> Đại Tây Dương -> Thái Bình
    Dương.
    b. Con đường ngắn nhất để đi vòng quanh thế giới bằng đường biển là: Ấn Độ Dương ->
    Đại Tây Dương -> Bắc Băng Dương -> Thái Bình Dương. Em nghĩ như vậy vì thay vì đi
    qua Bắc Băng Dương diện tích nhỏ.
    BÀI 21: LỚP ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT
    1. Lớp đất trên Trái Đất
    a. Đất:
    - Đất là một lớp vật chất mỏng trên cùng của vỏ TĐ, có độ dày từ vài cm ở cùng đồng
    rêu vùng Bắc cực cho đến 2-3m ở vùng nhiệt đới nóng ẩm.
    - Đất có độ phì tự nhiên.
    b. Thành phần của đất:
    - Gồm 4 thành phần chính: Chất khoáng, chất hữu cơ, nước và không khí.
    c. Các tầng đất:
    - Theo chiều thẳng đứng từ trên xuống gồm: tầng thảm mục, tầng mùn, tầng tích tụ, tầng
    đá mẹ và tầng đá gốc.
    - Mỗi tầng có màu sắc, thành phần, dấu hiệu nhận biết khác nhau.
    d. Các nhân tố hình thành đất:
    - Đá mẹ, khí hậu, sinh vật là 3 nhân tố quan trọng nhất
    - Ngoài ra còn có nhân tố: thời gian, địa hình và con người.
    2. Một số nhóm đất chính
    - Đất trên Trái Đất rất phong phú và đa dạng
    - Một số nhóm đất chính:
    Khu vực
    Vùng nhiệt đới
    Vùng ôn đới
    Loại đất chính
    Đất feralit đỏ và đỏ vàng
    Đất pôt-dôn và pôt-dôn cỏ
    Điều kiện hình
    thành
    Thảm thực vật
    đặc trưng

    Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, quá
    trình phong hóa diễn ra mạnh
    Rừng nhiệt đới, cận nhiệt

    GV: Tống Duy Chinh

    Khí hậu ôn đới lạnh lục
    địa
    Rừng lá rộng xen cây lá
    kim, rừng lá kim

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2
    7
    Cánh diều
    Câu : .Tại sao để bảo vệ đất, chúng ta phải phủ xanh đất trống, đồi núi trọc?
    Câu :. Con người có tác động như thế nào đến sự biến đổi của đất?
    Bài 22: SỰ ĐA DẠNG CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT. CÁC ĐỚI THIÊN NHIÊN
    TRÊN THÁI ĐÁT. RỪNG NHIỆT ĐỚI.
    Câu 1. Cho biết sự đa dạng của thế giới sinh vật trên Trái Đất.
    Sinh vật trên thế giới rất đa dạng. Chúng tồn tại ở trong đất, trong nước và trong không
    khí. Sự đa dạng đó được thể hiện ở sự đa dạng của thành phần loài. Theo thống kê, trên
    thế giới có khoảng 10 triệu đến 14 triệu loài sinh vật, trong đó có 4000 loài thú, hơn 6000
    loài bò sát, hơn 9000 loài chim, 30000 loài cá, hơn 15000 loài thực vật trên cạn...
    Câu 2. Các đới thiên nhiên trên Trái Đất.
    Đới nóng
    Đới ôn hòa
    Đới lạnh
    Phạm
    - Xung quanh 2 đường chí - Từ hai chí tuyến - Từ vòng cực lên
    vi
    tuyến.
    đến vòng cực
    cực
    Khí
    - Nhiệt độ cao, chế độ mưa - Khá ôn hòa
    - Khắc nghiệt
    hậu
    khác nhau tùy khu vực
    Thực
    - Phong phú, đa dạng: rừng - Rừng taiga, cây - Thực vật nghèo
    vật
    mưa nhiệt đới, rừng nhiệt hỗn hợp, rừng lá nàn, chủ yếu là cây
    đới gió mùa, xa van,...
    cứng,
    thảo thân thảo thấp lùn,
    nguyên,...
    rêu, địa y,...
    Động
    - Phong phú, đa dạng
    - Các loài di cư - Các loài thích nghi
    vật
    và ngủ đông
    với khí hậu lạnh
    CHƯƠNG 7: CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN
    BÀI 24. DÂN SỐ THẾ GIỚI. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI.
    CÁC THÀNH PHỐ LỚN TRÊN THẾ GIỚI
    1/ Quy mô dân số thế giới
    - Năm 2018: 7,6 tỉ người, sống ở hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
    - Quy mô dân số TG ngày càng lớn và tăng nhanh.
    2. Phân bố dân cư thế giới
    a. Dân cư thế giới phân bố không đều.
    - Nơi tập trung đông dân cư, có mật độ dân số cao: Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, phần
    lớn châu Âu.
    - Nơi dân cư thưa thớt: hoang mạc, nơi có khí hậu lạnh giá.
    b. Nguyên nhân dân cư thế giới phân bố không đều:
    - Nơi đông dân: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển…
    - Nơi thưa dân: các vùng khí hậu khắc nghiệt (băng giá, hoang mạc khô hạn).
    Bài 1.

    GV: Tống Duy Chinh

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2

    8

    Cánh diều

    NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG PHÂN BỐ
    Vị trí địa lí

    Điều kiện tự
    nhiên

    Sự phát triển
    kinh tế

    Trình độ con
    người

    Lịch sử
    định cư

    - Thuận lợi
     dân cư
    - Khu
    - Khí hậu, đất
    - Kinh tế phát
    đông đúc.
    - Trình độ dân vực dân
    đai, địa hình,
    triển, giao
    - Lạnh lẽo,
    trí cao, văn
    cư hình
    nguồn nước…
    thông phát
    hoang mạc 
    minh
    thành lâu
    thuận lợi
    triển
    dân cư thưa
    đời.
    thớt
    * Bài 2: Nhận xét:
    - Quy mô dân số giai đoạn 1989 - 1999 tăng mạnh, tăng 1,2 tỉ người
    - Từ giai đoạn 1999 - 2009 và từ 2009 - 2018 dân số tăng nhẹ hơn và tăng đều với 0,8 tỉ
    người.
    BÀI 25. CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN
    1/ Tác động của thiên nhiên đến sinh hoạt và sản xuất.
    - Trong đời sống hằng ngày, thiên nhiên cung cấp những điều kiện hết sức cần thiết
    (không khí, ánh sáng, nhiệt độ, nước,...) đề con người có thể tồn tại
    - Tác động của thiên nhiên tới sản xuất:
    + Đối với sản xuất nông nghiệp.
    + Đối với sản xuất công nghiệp.
    + Đối với giao thông vận tải và du lịch.
    2/ Tác động của con người lên thiên nhiên
    - Làm suy giảm nguồn tài nguyên.
    - Làm ô nhiễm môi trường.
    - Con người ngày càng nhận thức được trách nhiệm của mình với thiên nhiên và đã có
    những hành động tích cực đề bảo vệ môi trường bằng cách trồng rừng, phủ xanh đồi núi,
    cải tạo đất, biến những vùng khô cằn, bạc màu thành đồng ruộng phì nhiêu.

    GV: Tống Duy Chinh

    Trường THCS Trực Khang

    Ôn tập Địa lý 6 kỳ 2

    GV: Tống Duy Chinh

    9

    Cánh diều

    Trường THCS Trực Khang
     
    Gửi ý kiến