Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề cương ôn tập Anh 9 - HKII 0809

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổ Ngoại ngữ văn thể
Người gửi: Ngạc Thu
Ngày gửi: 10h:52' 12-05-2009
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 182
Nguồn: Tổ Ngoại ngữ văn thể
Người gửi: Ngạc Thu
Ngày gửi: 10h:52' 12-05-2009
Dung lượng: 85.0 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
đề cương ôn tập tiếng anh lớp 9
Học kỳ ii
a. theory
I. Tense
1. Present Simple tense. (Thì hiện tại đơn).
- Use: Để diễn tả các sự kiện một cách tổng quát, không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại. Ta dùng thì này để nói đến một sự việc nào đó xảy ra liên tục, lặp đi lặp lại nhiều lần, hay một điều gì đó luôn luôn đúng dù cho sự việc đó có xảy ra ngay tại lúc nói hay không là điều không quan trọng.
- Form: + S + V/Vs/es + ………………. Ex - The earth goes around the sun.
- S + don’t/doesn’t + V + ………. - We don’t have classes on Sunday
? Do/Does + S + V + …………..? - Does Lan speak French?
2. Past Simple Tense (Thì quá khứ đơn).
- Use: Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định ở quá khứ
- Form: + S + V-ed (regular)/V2 (column irregular) + …….. Ex: - He arrived here yesterday.
- S + didn’t + V + …………… - She didn’t go to school yesterday.
? Did + S + V + ……………… ? - Did you clean this table?
- Note: Thì quá khứ đơn thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ: last week/ month/year…., a week/ 3 days/ 5 months…, yesterday, yesterday morning/ evening, In + năm, from 2000 to 2005.
- Cách đọc các động từ ở quá khứ đơn với “ED”:
+ “ED”: được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /f/, /k/, /p/, /s/, /t/.
Ex: laughed, asked, helped, watch, pushed, dressed, ………..
+ “ED”: được đọc là /id/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /d/ và /t/
Ex: needed, wanted, waited, ……
+ “ED”: được đọc là /d/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là các âm còn lại
Ex: enjoyed, saved, filled, …….
3. Present perfect tense (Thì hiện tại hoàn thành)
- Use: - Dùng để miêu tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến hiện tại.
- Dùng để miêu tả một hành động vừa mới xảy ra (ta dùng với JUST)
- Dùng để miêu tả một hành động được hoàn tất sớm hơn sự mong đợi (ta dùng với ALREADY) Ex: I have already finished this work.
- Dùng để miêu tả một hành động từ trước đến giờ chưa hề hoặc không hề xảy ra (ta dùng với EVER – NEVER). Ex: Have you ever been to Hue? I have never gone.
- Dùng để miêu tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ tính đến nay đã xảy ra được bao lâu (FOR) hoặc đã xảy ra từ lúc nào (Since)
* For: Chỉ thời gian kéo dài bao lâu. Ex: You have studied English for 4 years.
* Since: Thời gian bắt đầu từ lúc nào Ex: She has studied English since 2003.
4. Future simple Tense (Thì tương lai đơn).
- Use: + S + will/ shall + V + …………. Ex: He will finish his homework tomorrow.
- S + won’t/ shan’t + V + ………… Lan won’t go to the zoo next week.
? Will/ Shall + S + V + ………….. ? Will you do this exercise?
5. Present progressive Tense (Thì hiện tại tiếp diễn)
- Use: Diễn tả một hành động xảy ra vào đúng thời
Học kỳ ii
a. theory
I. Tense
1. Present Simple tense. (Thì hiện tại đơn).
- Use: Để diễn tả các sự kiện một cách tổng quát, không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại. Ta dùng thì này để nói đến một sự việc nào đó xảy ra liên tục, lặp đi lặp lại nhiều lần, hay một điều gì đó luôn luôn đúng dù cho sự việc đó có xảy ra ngay tại lúc nói hay không là điều không quan trọng.
- Form: + S + V/Vs/es + ………………. Ex - The earth goes around the sun.
- S + don’t/doesn’t + V + ………. - We don’t have classes on Sunday
? Do/Does + S + V + …………..? - Does Lan speak French?
2. Past Simple Tense (Thì quá khứ đơn).
- Use: Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định ở quá khứ
- Form: + S + V-ed (regular)/V2 (column irregular) + …….. Ex: - He arrived here yesterday.
- S + didn’t + V + …………… - She didn’t go to school yesterday.
? Did + S + V + ……………… ? - Did you clean this table?
- Note: Thì quá khứ đơn thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian xác định ở quá khứ: last week/ month/year…., a week/ 3 days/ 5 months…, yesterday, yesterday morning/ evening, In + năm, from 2000 to 2005.
- Cách đọc các động từ ở quá khứ đơn với “ED”:
+ “ED”: được đọc là /t/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /f/, /k/, /p/, /s/, /t/.
Ex: laughed, asked, helped, watch, pushed, dressed, ………..
+ “ED”: được đọc là /id/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là /d/ và /t/
Ex: needed, wanted, waited, ……
+ “ED”: được đọc là /d/ khi những động từ nguyên mẫu có âm tận cùng là các âm còn lại
Ex: enjoyed, saved, filled, …….
3. Present perfect tense (Thì hiện tại hoàn thành)
- Use: - Dùng để miêu tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu đến hiện tại.
- Dùng để miêu tả một hành động vừa mới xảy ra (ta dùng với JUST)
- Dùng để miêu tả một hành động được hoàn tất sớm hơn sự mong đợi (ta dùng với ALREADY) Ex: I have already finished this work.
- Dùng để miêu tả một hành động từ trước đến giờ chưa hề hoặc không hề xảy ra (ta dùng với EVER – NEVER). Ex: Have you ever been to Hue? I have never gone.
- Dùng để miêu tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ tính đến nay đã xảy ra được bao lâu (FOR) hoặc đã xảy ra từ lúc nào (Since)
* For: Chỉ thời gian kéo dài bao lâu. Ex: You have studied English for 4 years.
* Since: Thời gian bắt đầu từ lúc nào Ex: She has studied English since 2003.
4. Future simple Tense (Thì tương lai đơn).
- Use: + S + will/ shall + V + …………. Ex: He will finish his homework tomorrow.
- S + won’t/ shan’t + V + ………… Lan won’t go to the zoo next week.
? Will/ Shall + S + V + ………….. ? Will you do this exercise?
5. Present progressive Tense (Thì hiện tại tiếp diễn)
- Use: Diễn tả một hành động xảy ra vào đúng thời
 






Các ý kiến mới nhất