Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Mạnh Cường)
  • (Ngô Văn Chinh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mua_an_do.flv Anhdepdongvat21.jpg Con_hay_doi_roi_se_biet1.flv Toc_xu_bay_len_troi_2.swf Dfe3bd913071.gif Duahaunghethuat2.jpg Bac_thieunhi.swf BacHo1.swf Hoa_no.swf Bluerose1.gif Hoa_nhi_dan_ngang_duoi.swf Hoa_co_lam_baner.swf Cayhoadao.jpg Mai34vx.jpg Dan_ga_trong_san.swf 23_935468414.jpg 7.gif Vi_sao_tho_cut_duoi__Truyen_ke_mam_non_360p.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai 6 Chuyen ke ve nhung nguoi anh hung Thuc hanh tieng Viet Nghia cua tu ngu Tu ghep va tu lay Cum tu Bien phap tu tu.pptx

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hoài An
    Ngày gửi: 16h:09' 08-07-2025
    Dung lượng: 24.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 79:
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
    DẤU CÂU. NGHĨA CỦA TỪ.
    BIỆN PHÁP TU TỪ

    KHỞI ĐỘNG

    Những dấu câu ơi!
    Cảm ơn các bạn dấu câu

    Chấm
    phẩy (;)phân cách làm hai
    …………

    Không là chữ cái nhưng đâu bé người Sau bổ sung trước mới tài làm sao
    Dấu phấy (,)
    ............ thường thấy ai ơi
    Chấm
    than (!)tình cảm dạt dào
    ………….
    Tách biệt từng ý đọc thời ngắt ra
    Khiến sai, đề nghị lẽ nào làm ngơ
    Dấu chấm (.) trọn vẹn câu mà
    ……………..
    Chấm
    hỏi (?)giỏi đến bất ngờ
    ………….
    Không biết dùng sẽ dây cà, dây khoai.
    Hỏi ai hay chính thẫn thờ hỏi ta

    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    1. Dấu chấm phẩy

    Tìm dấu chấm phẩy trong câu sau và nêu tác dụng.
    a. Én bố mẹ tấp nập đi về; én anh chị rập rờn bay
    đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
    b. Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn
    cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm
    nghĩ.
    (Thạch Lam)

    a. Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm mồi cho
    con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp
    chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
    (Câu ghép gồm 3 vế câu)
    Vị trí: GIỮA dòng.
    Dùng để ngắt các thành phần lớn trong một câu.
    Mang tính liệt kê.

    b. Cốm không phải là thức quà của người vội; ăn cốm
    phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
    (Thạch Lam)
    Câu ghép gồm hai vế câu
    Vị trí: GIỮA dòng.
    Dùng để ngắt hai vế của một câu ghép.

    Vị trí

    Công
    dụng

    Đặt ở giữa dòng

    - Dùng để
    ngắt
    các
    thành phần
    lớn
    trong
    một câu
    - Liệt kê

    Luyện tập

    Bài tập 1: SGK T13  Tìm và cho biết công dụng của dấu
    chấm phẩy trong đoạn văn sau:
    Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay
    về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía
    tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi
    chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng
    cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
    Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. 

    Bài tập 1: SGK T13  Các câu có sử dụng dấu chấm phẩy là: 
    - Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về
    phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây,
    phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. 
    - Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi
    gió, gió đến; hô mưa, mưa về. 
    - Tác dụng: Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu
    ranh giới giữa các vế của câu ghép. 

    Bài tập 2: SGK T13 

    Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có dùng dấu chấm

    phẩy.
    * Về
    hình thức:
    - Đảm bảo số câu theo quy định.
    - Đảm bảo chính tả, quy tắc ngữ pháp.
    - Diễn đạt trong sáng, phù hợp.
    - Dùng dấu chấm phẩy trong một
    vài câu.

    Em
    dự
    định
    dùng
    VíEm
    dụ:dự
    chủ
    đề
    định
    dấu
    chấm
    phẩy
    giới
    thiệu
    về
    mộtở
    viết
    đoạn
    văn
    chỗ
    nào,
    câu
    điểm
    đến
    lịch
    chủ
    đềdugì?
    mà emnào?
    yêu thích.

    * Về nội dung: Chủ đề tự chọn.
    - Giới thiệu về chủ đề mà em định viết..
    - Làm rõ chủ đề thông qua việc miêu tả các
    đặc điểm của đối tượng trong chủ đề.
    - Khẳng định tình cảm với chủ đề.

    Bài tập 2: SGK T13 

    Đến Huế, thật là may mắn khi được nghe những điệu
    hò, điệu lí ngay trong một con thuyền bồng bềnh trên sông
    Hương. Huế là quê hương của hò đối đáp, hò giã gạo, hò xay
    lúa, hò ru em,… ; Huế cũng là nơi có nhiều điệu lí: lí con sáo,
    lí hoài xuân, lí hoài nam, vàrất nhiều làn điệu dân ca khác như
    nam bình, nam ai, nam xuân, tương tư khúc, … Trong âm điệu
    của ca Huế, có biết bao nhiêu là ý tình của người dân cố đô.
    Có bài sôi nổi, tươi vui; có bài bâng khuâng, tha thiết; lại cũng
    có bài nghe như tiếc thương, ai oán,… Có lẽ vì thế mà có
    người nói rằng, đến Huế mà không nghe ca Huế thì cũng là
    chưa biết gì về Huế. 

    2. TỪ HÁN VIỆT
    - Từ Hán Việt: có nguồn gốc từ tiếng Hán, nhưng
    được đọc, được hiểu, được cấu tạo theo cách riêng
    của người Việt.
    - Yếu tố Hán Việt: có nguồn gốc từ tiếng Hán, đọc
    theo cách của người Việt, là chất liệu để tạo nên
    từ Hán Việt.

    Bài tập 3: SGK T13 
    STT

    Yếu tố

    Từ HV

    HV A

    thuỷ+A

    Nghĩa của từ

    1



    Thuỷ cư Sống ở trong nước

    2

    quái

    Thuỷ

    Quái vật sống dưới nước

    quái
     

    .....

    ......

    .......

    Bài tập 3: SGK T13 
    STT

    Yếu tố

    Từ HV

    HV A

    thuỷ+A

    3

    Thủ

    Thuỷ chiến

    4

    Phủ

    Thuỷ phủ

     5

    cung

    Thủy cung

    Nghĩa của từ
    Cuộc giao tranh dưới nước.
    Dinh thự ở dưới nước, nơi ở
    của thủy thần.
    cung điện tưởng tượng ở dưới
    nước, theo truyền thuyết.

    Bài tập 4: SGK T13 
    Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô
    mưa gọi gió, oán nặng thù sâu
    - Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh siêu nhiên,
    có thể làm được những điều
    kỳ diệu, to lớn

    Bài tập 4: SGK T13 
    Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô mưa
    gọi gió, oán nặng thù sâu
    - Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu sắc, khắc cốt ghi
    tâm, ghi nhớ ở trong lòng, không
    bao giờ quên được.

    Bài tập 4: SGK T13 
    Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: Hô
    mưa gọi gió, oán nặng thù sâu
    Trong mỗi thành ngữ, các từ ngữ được
    sắp xếp theo kiểu đan xen: hô - gọi, mưa gió, oán - thù, nặng - sâu.

    Thành ngữ được tạo nên bằng
    cách đan xen các từ ngữ theo
    cách tương tự đó là:
    + Góp gió thành bão.
    + Đội trời đạp đất.
    + Dãi nắng dầm mưa.
    + Chân cứng đá mềm.
    + Chém to kho mặn.

    Bài tập 5: SGK T13 
    - “Một người là chúa miền non cao, một người là
    chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể
    Vua Hùng”. 
    → Điệp ngữ “Một người” nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức,
    mỗi người một vẻ của Sơn Tinh, Thủy Tinh. 

    Bài tập 5: SGK T13 
    - “Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước
    dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như
    nổi lềnh bềnh trên một biển nước.” 
    → Điệp ngữ “nước” nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi,
    lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ ngoài vào trong),
    qua đó thể hiện sức mạnh, sự tức giận của Thủy Tinh. 

    1

    5

    2

    6

    3

    7

    4

    8

    Cảm ơn các
    cháu đã giúp
    bác xây lại ngôi
    nhà!

    Chỉ ra và nêu tác dụng của điệp ngữ
    trong câu sau:
    “Người ta đi cấy lấy công,
    Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.”

    Điệp ngữ: đi cấy – điệp lại 2 lần.
    Tác dụng: nhấn mạnh sự khác biệt hành
    động đi cấy của mình với người khác.

    Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy trong
    đoạn văn sau:
    Tất cả nhân dân đều ra sức chuẩn bị cho kháng
    chiến: những thanh niên trai tráng xung phong ra
    trận; những người dân ở hậu phương ra sức sản xuất
    để cung cấp gạo cho tiền phương; những kiều bào
    nước ngoài đóng góp; những mà mẹ chăm sóc và
    nuôi giấu cá bộ cách mạng.

    Tác dụng: dùng để ngắt các
    thành phần lớn trong một câu

    Đặt câu với thành ngữ sau:
    Góp gió thành bão

    Góp gió thành bão là một
    thành ngữ mang nhiều ý nghĩa
    sâu sắc chỉ sự tiết kiệm.

    Điệp ngữ có tác dụng gì?

    BPTT điệp ngữ dùng để nhấn
    mạnh, gây ấn tượng với người
    đọc, người nghe.

    Đặt một câu ghép với cặp
    quan hệ từ: Vì … nên …
    (hoặc bởi vì…cho nên …)

    Vì Nam chăm học nên bạn
    ấy đạt kết quả cao.

    Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy
    trong câu sau: “Dưới ánh trăng này,
    dòng thác nước sẽ đổ xuống làm máy
    phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng
    phấp phới bay trên những con tàu lớn.”

    (Thép Mới)

    Tác dụng: dùng để ngắt các
    thành phần lớn trong một câu.

    VẬN DỤNG:

    Viết đoạn văn (5-7 câu) sử
    dụng phép tu từ điệp ngữ.

    Chủ đề tự chọn:

    Chủ đề: quê hương.

    Quê hương – hai tiếng yêu thương mà ai đi xa
    cũng đều mong nhớ hướng về. Quê hương là nơi chôn
    rau cắt rốn, đã nuôi dưỡng em những ngày thơ bé. Quê
    hương - nơi em có một gia đình hạnh phúc luôn đầy ắp
    tiếng cười. Nơi ấy có tiếng nói hiền từ, nụ cười ấm áp
    của bà luôn chờ em mỗi buổi chiều tan học. Quê hương
    còn là nơi em có những người bạn thân thiết, gắn bó.
    Mỗi buổi chiều muộn trên triền đê, lũ trẻ con chúng em
    thường nô đùa và thả diều bên dòng sông nước trong
    lành ngọt mát. Dù sau này trưởng thành, bước chân em
    đi tới mọi miền đất nước, trong tim em vẫn mãi vang
    vọng hai tiếng thiêng liêng: Quê hương!

    Chủ đề: mưa.

    Bầu trời đang trong xanh không một gợn
    mây, bỗng từ đâu mây đen ùn ùn kéo đến làm
    đen kịt cả một góc trời. Bồm bộp, mưa rơi trên
    mái nhà, mưa ào ào rơi xuống sân, rồi mưa ầm
    ầm như thác đổ. Cả không gian chìm ngập trong
    một màu trắng xoá. Lát sau, tạnh mưa hẳn. Trời
    lại tươi sáng như ban nãy. Cây cối như vừa được
    tắm gội thoả thích, mọi vật như bừng tỉnh. Tất
    cả đều lộ rõ một vẻ tươi tắn, đáng yêu và tràn
    đầy sức sống.

    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

    1.

    Xem lại nội dung bài

    Luyện viết văn.

    2.

    học.

    3.

    Sưu tầm các đoạn
    văn

    hay



    dụng điệp ngữ.

    sử

    4.

    Chuẩn bị bài: Ai ơi
    mồng chin tháng tư.
     
    Gửi ý kiến