Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Cầu Giấy.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Cây tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Nga
Ngày gửi: 14h:18' 07-04-2024
Dung lượng: 150.7 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Nga
Ngày gửi: 14h:18' 07-04-2024
Dung lượng: 150.7 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy xem video về hình ảnh cây tre trong tâm
thức người Việt sau đây và trả lời câu hỏi: Thông qua
video clip vừa rồi, kết hợp với việc đọc trước văn bản
Cây tre Việt Nam ở nhà, theo em nhan đề văn bản
liên quan gì đến nội dung chính của văn bản này?
BÀI 9
TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN
Văn bản 1
CÂY TRE VIỆT NAM
Thép Mới
A.KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Tùy bút và tản văn
Nhiệm vụ
Đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 53 để
trả lời những câu hỏi sau:
Tùy bút và tản văn là gì? Vì sao tùy bút và tản văn
đều xếp vào thể loại tác phẩm kí? Từ đó, nhận ra
điểm giống và khác nhau của hai thể loại này.
Chất trữ tình, cái “tôi” và ngôn ngữ của tùy bút,
tản văn thể hiện cụ thể như thế nào?
a. Khái niệm
Tùy bút là thể văn xuôi trữ
Tản văn:
tình ghi chép lại một cách
• Một dạng bài gắn với tùy bút, là
tự do những suy nghĩ,
thể văn xuôi sử dụng cả tự sự,
cảm xúc mang đậm màu
trữ tình, nghị luận,…
sắc cá nhân của tác giả về
con người và sự việc.
• Nêu lên hiện tượng giàu ý nghĩa
xã hội và bộc lộ một cách chân
thực, trực tiếp tình cảm, ý nghĩ
mang đậm cá tính của tác giả.
b. Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ của
tùy bút, tản văn
Chất
trữ tình
Là sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc chủ
quan của người viết trước con người và sự việc được nói tới.
Cái
Tức con người tác giả, hiện lên rất rõ nét như: nhẹ nhàng, lặng lẽ
“tôi”
hay sôi nổi; tinh tế, lịch lãm hay quyết liệt,…
• Giàu chất thơ, do chú trọng tái hiện nội tâm, cảm xúc.
Ngôn
ngữ
• Cách miêu tả thiên nhiên mơ mộng.
• Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, nhiều từ ngữ sinh động, giàu
hình ảnh và nhịp điệu,… rất phù hợp với chất trữ tình.
c. Những lưu ý khi đọc tùy bút
Đề tài của
Cảm xúc, suy tư,
Ý nghĩa xã hội sâu
Ngôn ngữ giàu
tùy bút
nhận xét đánh
sắc của nội dung
hình ảnh và chất
giá của tác giả
bài tùy bút
thơ của bài tùy bút
A.TÌM HIỂU VĂN BẢN
I.TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
Thép Mới (1925 - 1991)
• Tên khai sinh: Hà Văn Lộc.
• Quê quán: Tây Hồ, Hà Nội.
• Thể loại sáng tác: Báo chí, bút kí, thuyết
minh phim.
• Tác phẩm tiêu biểu: Kháng chiến sau lũy
tre, trên đồng lúa (1947), Hữu nghị (1955),
Nguyễn Ái Quốc đến với Lê-nin (1980),…
2. Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trò chơi đánh chắt, đánh chuyền
3. Tác phẩm
Hoàn cảnh ra đời: Viết năm 1955, được
dùng làm lời bình cho bộ phim tài liệu
cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.
Thông qua hình ảnh cây tre (tượng
trưng cho đất nước và con người Việt
Nam), bộ phim ca ngợi cuộc chiến đấu
chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
của dân tộc ta.
Bố cục
Phần 2: Tiếp đến …chung
Phần 4: Còn lại: Tre là
thủy: Tre gắn bó với con
người
người trong cuộc sống,
cùng dân tộc ta trong hiện
lao động và sản xuất.
tại và tương lai.
bạn
đồng
Phần 1: Từ đầu đến
Phần 3: Tiếp đến … Việt Nam dân
chí khí như người:
chủ Cộng hòa: Tre sát cánh với
Giới thiệu chung về
con người trong cuộc chiến đấu
cây tre.
bảo vệ quê hương, đất nước.
hành
Nhan đề là Cây tre Việt Nam nhưng nội dung
chính mà tác giả muốn làm nổi bật qua bài tùy bút
này là gì? Điều đó có ý nghĩa sâu sắc như thế nào?
Hình ảnh cây tre trong bài tùy bút tiêu biểu cho
những phẩm chất nào của con người Việt Nam?
Nội dung chính của văn bản: tác giả mượn hình ảnh
“cây tre Việt Nam” để nói lên những suy nghĩ, cảm xúc
của mình về con người Việt Nam, đồng thời ca ngợi
những phầm chất cao đẹp: anh dũng, cần cù, bền bỉ
thủy chung, sống có nghĩa, có tình,...
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Giới thiệu về cây tre
Là người bạn thân của nông dân, nhân dân
Việt Nam
Vào đâu tre cũng sống, cũng xanh tốt
1. Giới thiệu
Đặc
Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre
về cây tre
điểm
tươi nhũn nhặn
Tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai,
vững chắc. Tre thanh cao, giản dị…
Tre, nứa, trúc, mai, vầu cùng một mầm non
mọc thẳng.
* Nghệ thuật
- So sánh, nhân hóa, điệp ngữ,
liệt kê
Tre
thân thiết,
gầnvà
gũi,
gắntừ
bó với người dân
- Nhiều
từ láy
tính
VN …
Tre mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị, thanh
cao, chí khí …
2. Tre trong sinh hoạt và trong lao động
•
Tre trùm lên âu yếm bản làng, xóm thôn.
•
Dưới bóng tre, giữ gìn một nền văn hóa lâu đời, con người dựng nhà, dựng
cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
•
Tre là cánh tay của người nông dân.
•
Tre là người nhà, khăng khít với đời sống hằng ngày.
•
Tre buộc chặt những tình cảm chân quê.
•
Tre là niềm vui của tuổi thơ, của người già.
•
Suốt đời một người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi
tay, ,,, chết có nhau, chung thủy.
Nghệ thuật:
Điệp ngữ (dưới bóng tre, tre là ) ,
liệt kê(bản làng, xóm thôn; dựng nhà, dựng cửa, vỡ
ruộng, khai hoang)
nhân hóa (Tre trùm lên âu yếm bản làng, xóm thôn.Tre
buộc chặt những tình cảm chân quê.)
Nói giảm nói tránh ( nhắm mắt xuôi tay)
=>Nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa và mối quan hệ khăng khít
của cây tre với người Việt Nam trong đời sống lao động
và sinh hoạt
3. Tre trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và trong đời
sống tinh thần
a, Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Tre
là
đồng Tre
xung
chí.. Tre vì ta phong vào xe
mà đánh giặc
tăng, đại bác
Nghệ thuật:
- Nhân hóa, liệt kê, điệp ngữ
Tre giữ làng,
giữ nước…
Tre hi sinh để
bảo
vệ
người…
con
=> Trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương, đất
nước tre là tất cả, tre là đồng chí, tre là vũ khí, tre
sát cánh với con người cùng đánh giặc.
=> Tre với người khăng khít như một; tre là người
và người như tre, cũng chung những hành động và
có phẩm chất cao đẹp như nhau,...
b. Tre trong đời sống tinh thần:
- Nhạc của trúc… sáo trúc vang lưng trời...
+ Điệp ngữ: nhạc của trúc, nhạc của tre
+ Điệp cấu trúc câu: Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. Sáo tre, sáo
trúc vang lưng trời…
Tạo nên nhịp điệu bay bổng, lên xuống uyển chuyển, mềm mại không
chỉ của âm thanh mà còn là hình ảnh bay lượn của những con diều
sáo giữa những trưa hè.
Tre gắn bó với đời sống tinh thần của người Việt Nam. Tre là phương
tiện để con người biểu lộ những rung động cảm xúc bằng âm thanh
(tiếng sáo)...
4. Tre là người bạn đồng hành cùng
dân tộc ta trong hiện tại và tương lai
-Tre vẫn là bóng mát,...
Tre vẫn còn nguyên vị trí trong tương lai
khi đất nước đi vào công nghiệp hóa. Tre
tượng trưng cho con người Việt Nam cần
cù, sáng tạo, anh hùng, bất khuất và
tượng trưng cho đất nước Việt Nam
-> Tre mãi là người bạn đồng hành chung
thuỷ của dân tộc Việt Nam trong hiện tại
và trong tương lai.
III.TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
• Giọng văn biểu cảm, tâm tình.
• Ngôn ngữ giàu chất thơ.
• Sử dụng chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý
nghĩa biểu tượng.
• Phối hợp linh hoạt các biện pháp nhân hóa
và điệp ngữ.
Bài tùy bút đã đem đến cho người đọc vẻ đẹp
bình dị, phù hợp với cảm hứng ca ngợi cây tre,
2.
Nội dung
ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con
người và dân tộc Việt Nam.
Tình cảm yêu quý, trân trọng của tác giả dành
cho cây tre – biểu tượng của đất nước Việt
Nam.
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức vừa được học, hãy trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm sau đây để củng cố lại
tri thức về văn bản Cây tre Việt Nam.
Câu 1: Văn bản Cây tre Việt Nam
thuộc thể loại nào?
A. Bút kí
C. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
D. Thơ
Câu 2: Câu nào dưới đây nói về văn bản
Cây tre Việt Nam?
A. Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và
con người Việt Nam
B. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan
C. Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.
D. Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho
thiếu nhi.
Câu 3: Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại
cho trẻ thơ là từ đâu?
A. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng.
B. Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.
C. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.
D. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.
Câu 4: Người già dùng tre làm gì để tạo ra
sự khoan khoái?
A. Chiếc cày để cày ruộng
B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức
C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn
D. Chiếc điếu cày để hút thuốc
Câu 5: Đoạn văn Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong
chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường
tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
nói lên điều gì?
A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người suốt cuộc đời
B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người
C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người
D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Câu 6: Tác giả đã gọi tre là gì của
con người trong kháng chiến?
A. Tre là bạn thân của
con người
C. Tre là đồng đội của
con người
B. Tre là đồng chí chiến
D. Tre là cấp dưới của
đấu của con người
con người
Câu 7: Trong chiến đấu, tre được
sử dụng làm vũ khí gì?
A. Làm súng, làm chõng
C. Làm gậy tầm vông và
làm chông
B. Làm gậy tầm vông và
D. Làm giáo mác và làm
làm súng
gậy tầm vông
Câu 8: Trong bài viết, tác giả đã sử dụng
rộng rãi biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
C. Hoán dụ
B. Ẩn dụ
D. Nhân hóa
Câu 9: Câu nào dưới đây nói về lời văn
trong đoạn trích trên?
A. Lời văn trau chuốt, giàu hình gợi cảm
B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu
C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ, lôi cuốn
D. Lời văn sinh động, hấp dẫn
Câu 10: Trong chiến đấu, tre đã tham gia
vào những công việc gì?
A. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác
B. Tre giữ làng, giữ nước giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
C. Tre hi sinh để bảo vệ con người
D. Cả A, B, C đều đúng
VẬN DỤNG
Em hãy dẫn ra một số bằng chứng để thấy
tre, nứa vẫn gắn bó thân thiết với đời sống
con người Việt Nam.
Đoạn trích sau từ nguồn bambooxanh.vn nêu lên các sản phẩm
của tre và những ứng dụng phổ biến của tre:
“Từ măng tre sử dụng làm thực phẩm, tre làm vật liệu xây dựng, sử
dụng trong y học, hay vải tre hoặc nhiên liệu sinh học, tất cả đã được
thực hiện trước đây. Trong 15 năm qua, các chuyên gia tre đã thử
nghiệm với nhiều công dụng của tre và vẫn phát hiện ra các ứng dụng
mới hằng ngày, sợi tre cho ngành may mặc và ô tô, ván sàn,... Tấm
tre, đặc biệt là sàn nhà, ngày càng có nhiều nhu cầu trên toàn thế giới,
bởi vì chúng có kết cấu rắn chắc như đá cẩm thạch và sự sang trọng
của gỗ. Ngoài ra, tre rất bền, mịn, sạch, không trượt và chống ẩm.
Những thách thức chúng ta phải đối mặt ngày hôm nay là
cải thiện hơn nữa và đổi mới việc sử dụng sản phẩm bằng
tre. Vì tre là cây phát triển nhanh nhất trên Trái Đất và là
vật liệu xây dựng bền vững, nó có thể dễ dàng thay thế tất
cả các ứng dụng gỗ đã biết mà không ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái. Hơn nữa, tre liên tục phát triển sau khi thu
hoạch mà không cần phải trồng lại. Tre cũng chuyển đổi
nhiều hơn 35% CO, thành oxi so với cây thông thường.
Các sản phẩm tre chúng ta thấy trên thị trường hiện nay
chỉ là đỉnh của tảng băng trôi, chúng tôi dự đoán rằng
ngày càng có nhiều ứng dụng tre sáng tạo sẽ gia nhập
thị trường tiêu dùng nhanh chóng. Do đó, đây là một thời
đại thú vị để sống nếu bạn cũng là người tin tưởng về
cách tre có thể đóng góp cho một môi trường xanh hơn
và sạch hơn. Chúng ta không thể thay đổi nền kinh tế
dựa trên tiêu dùng, nhưng chúng ta chắc chắn có thể
thay đổi các nguồn lực chúng ta sử dụng và cách chúng
ta sản xuất các sản phẩm của mình.”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại bài Cây tre Việt Nam.
Hướng dẫn đọc mở rộng và chuẩn bị bài tiếp
theo: Đọc trước văn bản Người ngồi đợi trước
hiên nhà (Huỳnh Như Phương) và tìm hiểu
theo mục Chuẩn bị trong bài đọc ấy.
Các em hãy xem video về hình ảnh cây tre trong tâm
thức người Việt sau đây và trả lời câu hỏi: Thông qua
video clip vừa rồi, kết hợp với việc đọc trước văn bản
Cây tre Việt Nam ở nhà, theo em nhan đề văn bản
liên quan gì đến nội dung chính của văn bản này?
BÀI 9
TÙY BÚT VÀ TẢN VĂN
Văn bản 1
CÂY TRE VIỆT NAM
Thép Mới
A.KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Tùy bút và tản văn
Nhiệm vụ
Đọc phần Kiến thức ngữ văn trong SGK trang 53 để
trả lời những câu hỏi sau:
Tùy bút và tản văn là gì? Vì sao tùy bút và tản văn
đều xếp vào thể loại tác phẩm kí? Từ đó, nhận ra
điểm giống và khác nhau của hai thể loại này.
Chất trữ tình, cái “tôi” và ngôn ngữ của tùy bút,
tản văn thể hiện cụ thể như thế nào?
a. Khái niệm
Tùy bút là thể văn xuôi trữ
Tản văn:
tình ghi chép lại một cách
• Một dạng bài gắn với tùy bút, là
tự do những suy nghĩ,
thể văn xuôi sử dụng cả tự sự,
cảm xúc mang đậm màu
trữ tình, nghị luận,…
sắc cá nhân của tác giả về
con người và sự việc.
• Nêu lên hiện tượng giàu ý nghĩa
xã hội và bộc lộ một cách chân
thực, trực tiếp tình cảm, ý nghĩ
mang đậm cá tính của tác giả.
b. Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ của
tùy bút, tản văn
Chất
trữ tình
Là sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc chủ
quan của người viết trước con người và sự việc được nói tới.
Cái
Tức con người tác giả, hiện lên rất rõ nét như: nhẹ nhàng, lặng lẽ
“tôi”
hay sôi nổi; tinh tế, lịch lãm hay quyết liệt,…
• Giàu chất thơ, do chú trọng tái hiện nội tâm, cảm xúc.
Ngôn
ngữ
• Cách miêu tả thiên nhiên mơ mộng.
• Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, nhiều từ ngữ sinh động, giàu
hình ảnh và nhịp điệu,… rất phù hợp với chất trữ tình.
c. Những lưu ý khi đọc tùy bút
Đề tài của
Cảm xúc, suy tư,
Ý nghĩa xã hội sâu
Ngôn ngữ giàu
tùy bút
nhận xét đánh
sắc của nội dung
hình ảnh và chất
giá của tác giả
bài tùy bút
thơ của bài tùy bút
A.TÌM HIỂU VĂN BẢN
I.TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
Thép Mới (1925 - 1991)
• Tên khai sinh: Hà Văn Lộc.
• Quê quán: Tây Hồ, Hà Nội.
• Thể loại sáng tác: Báo chí, bút kí, thuyết
minh phim.
• Tác phẩm tiêu biểu: Kháng chiến sau lũy
tre, trên đồng lúa (1947), Hữu nghị (1955),
Nguyễn Ái Quốc đến với Lê-nin (1980),…
2. Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trò chơi đánh chắt, đánh chuyền
3. Tác phẩm
Hoàn cảnh ra đời: Viết năm 1955, được
dùng làm lời bình cho bộ phim tài liệu
cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan.
Thông qua hình ảnh cây tre (tượng
trưng cho đất nước và con người Việt
Nam), bộ phim ca ngợi cuộc chiến đấu
chống thực dân Pháp (1945 – 1954)
của dân tộc ta.
Bố cục
Phần 2: Tiếp đến …chung
Phần 4: Còn lại: Tre là
thủy: Tre gắn bó với con
người
người trong cuộc sống,
cùng dân tộc ta trong hiện
lao động và sản xuất.
tại và tương lai.
bạn
đồng
Phần 1: Từ đầu đến
Phần 3: Tiếp đến … Việt Nam dân
chí khí như người:
chủ Cộng hòa: Tre sát cánh với
Giới thiệu chung về
con người trong cuộc chiến đấu
cây tre.
bảo vệ quê hương, đất nước.
hành
Nhan đề là Cây tre Việt Nam nhưng nội dung
chính mà tác giả muốn làm nổi bật qua bài tùy bút
này là gì? Điều đó có ý nghĩa sâu sắc như thế nào?
Hình ảnh cây tre trong bài tùy bút tiêu biểu cho
những phẩm chất nào của con người Việt Nam?
Nội dung chính của văn bản: tác giả mượn hình ảnh
“cây tre Việt Nam” để nói lên những suy nghĩ, cảm xúc
của mình về con người Việt Nam, đồng thời ca ngợi
những phầm chất cao đẹp: anh dũng, cần cù, bền bỉ
thủy chung, sống có nghĩa, có tình,...
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
1. Giới thiệu về cây tre
Là người bạn thân của nông dân, nhân dân
Việt Nam
Vào đâu tre cũng sống, cũng xanh tốt
1. Giới thiệu
Đặc
Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre
về cây tre
điểm
tươi nhũn nhặn
Tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai,
vững chắc. Tre thanh cao, giản dị…
Tre, nứa, trúc, mai, vầu cùng một mầm non
mọc thẳng.
* Nghệ thuật
- So sánh, nhân hóa, điệp ngữ,
liệt kê
Tre
thân thiết,
gầnvà
gũi,
gắntừ
bó với người dân
- Nhiều
từ láy
tính
VN …
Tre mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị, thanh
cao, chí khí …
2. Tre trong sinh hoạt và trong lao động
•
Tre trùm lên âu yếm bản làng, xóm thôn.
•
Dưới bóng tre, giữ gìn một nền văn hóa lâu đời, con người dựng nhà, dựng
cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
•
Tre là cánh tay của người nông dân.
•
Tre là người nhà, khăng khít với đời sống hằng ngày.
•
Tre buộc chặt những tình cảm chân quê.
•
Tre là niềm vui của tuổi thơ, của người già.
•
Suốt đời một người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi
tay, ,,, chết có nhau, chung thủy.
Nghệ thuật:
Điệp ngữ (dưới bóng tre, tre là ) ,
liệt kê(bản làng, xóm thôn; dựng nhà, dựng cửa, vỡ
ruộng, khai hoang)
nhân hóa (Tre trùm lên âu yếm bản làng, xóm thôn.Tre
buộc chặt những tình cảm chân quê.)
Nói giảm nói tránh ( nhắm mắt xuôi tay)
=>Nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa và mối quan hệ khăng khít
của cây tre với người Việt Nam trong đời sống lao động
và sinh hoạt
3. Tre trong cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và trong đời
sống tinh thần
a, Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Tre
là
đồng Tre
xung
chí.. Tre vì ta phong vào xe
mà đánh giặc
tăng, đại bác
Nghệ thuật:
- Nhân hóa, liệt kê, điệp ngữ
Tre giữ làng,
giữ nước…
Tre hi sinh để
bảo
vệ
người…
con
=> Trong cuộc chiến đấu bảo vệ quê hương, đất
nước tre là tất cả, tre là đồng chí, tre là vũ khí, tre
sát cánh với con người cùng đánh giặc.
=> Tre với người khăng khít như một; tre là người
và người như tre, cũng chung những hành động và
có phẩm chất cao đẹp như nhau,...
b. Tre trong đời sống tinh thần:
- Nhạc của trúc… sáo trúc vang lưng trời...
+ Điệp ngữ: nhạc của trúc, nhạc của tre
+ Điệp cấu trúc câu: Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. Sáo tre, sáo
trúc vang lưng trời…
Tạo nên nhịp điệu bay bổng, lên xuống uyển chuyển, mềm mại không
chỉ của âm thanh mà còn là hình ảnh bay lượn của những con diều
sáo giữa những trưa hè.
Tre gắn bó với đời sống tinh thần của người Việt Nam. Tre là phương
tiện để con người biểu lộ những rung động cảm xúc bằng âm thanh
(tiếng sáo)...
4. Tre là người bạn đồng hành cùng
dân tộc ta trong hiện tại và tương lai
-Tre vẫn là bóng mát,...
Tre vẫn còn nguyên vị trí trong tương lai
khi đất nước đi vào công nghiệp hóa. Tre
tượng trưng cho con người Việt Nam cần
cù, sáng tạo, anh hùng, bất khuất và
tượng trưng cho đất nước Việt Nam
-> Tre mãi là người bạn đồng hành chung
thuỷ của dân tộc Việt Nam trong hiện tại
và trong tương lai.
III.TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
• Giọng văn biểu cảm, tâm tình.
• Ngôn ngữ giàu chất thơ.
• Sử dụng chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý
nghĩa biểu tượng.
• Phối hợp linh hoạt các biện pháp nhân hóa
và điệp ngữ.
Bài tùy bút đã đem đến cho người đọc vẻ đẹp
bình dị, phù hợp với cảm hứng ca ngợi cây tre,
2.
Nội dung
ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con
người và dân tộc Việt Nam.
Tình cảm yêu quý, trân trọng của tác giả dành
cho cây tre – biểu tượng của đất nước Việt
Nam.
LUYỆN TẬP
Dựa vào kiến thức vừa được học, hãy trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm sau đây để củng cố lại
tri thức về văn bản Cây tre Việt Nam.
Câu 1: Văn bản Cây tre Việt Nam
thuộc thể loại nào?
A. Bút kí
C. Tiểu thuyết
B. Truyện ngắn
D. Thơ
Câu 2: Câu nào dưới đây nói về văn bản
Cây tre Việt Nam?
A. Là truyện ngắn đạt giải nhất trong cuộc thi viết về làng quê và
con người Việt Nam
B. Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh Ba Lan
C. Là kí sự của tác giả viết về cây tre Việt Nam.
D. Là tác phẩm đạt giải nhì trong cuộc vận động sáng tác cho
thiếu nhi.
Câu 3: Trong đoạn trích, nguồn vui mà tre mang lại
cho trẻ thơ là từ đâu?
A. Tre hát ru em bé trong giấc ngủ êm nồng.
B. Tạo tỏa bóng mát cho trẻ em nô đùa.
C. Nguyên liệu từ tre tạo ra que đánh chuyền.
D. Tre làm nên chiếc nôi đưa trẻ.
Câu 4: Người già dùng tre làm gì để tạo ra
sự khoan khoái?
A. Chiếc cày để cày ruộng
B. Chiếc võng để đung đưa trong những trưa hè oi bức
C. Chiếc cần câu để câu cá thư giãn
D. Chiếc điếu cày để hút thuốc
Câu 5: Đoạn văn Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong
chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường
tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
nói lên điều gì?
A. Sự gắn bó thủy chung của tre với con người suốt cuộc đời
B. Sự tận tình của tre trong việc phục vụ con người
C. Những phẩm chất cao quý của tre đối với con người
D. Những đóng góp của tre cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Câu 6: Tác giả đã gọi tre là gì của
con người trong kháng chiến?
A. Tre là bạn thân của
con người
C. Tre là đồng đội của
con người
B. Tre là đồng chí chiến
D. Tre là cấp dưới của
đấu của con người
con người
Câu 7: Trong chiến đấu, tre được
sử dụng làm vũ khí gì?
A. Làm súng, làm chõng
C. Làm gậy tầm vông và
làm chông
B. Làm gậy tầm vông và
D. Làm giáo mác và làm
làm súng
gậy tầm vông
Câu 8: Trong bài viết, tác giả đã sử dụng
rộng rãi biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
C. Hoán dụ
B. Ẩn dụ
D. Nhân hóa
Câu 9: Câu nào dưới đây nói về lời văn
trong đoạn trích trên?
A. Lời văn trau chuốt, giàu hình gợi cảm
B. Lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu
C. Lời văn gấp khúc, mạnh mẽ, lôi cuốn
D. Lời văn sinh động, hấp dẫn
Câu 10: Trong chiến đấu, tre đã tham gia
vào những công việc gì?
A. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác
B. Tre giữ làng, giữ nước giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
C. Tre hi sinh để bảo vệ con người
D. Cả A, B, C đều đúng
VẬN DỤNG
Em hãy dẫn ra một số bằng chứng để thấy
tre, nứa vẫn gắn bó thân thiết với đời sống
con người Việt Nam.
Đoạn trích sau từ nguồn bambooxanh.vn nêu lên các sản phẩm
của tre và những ứng dụng phổ biến của tre:
“Từ măng tre sử dụng làm thực phẩm, tre làm vật liệu xây dựng, sử
dụng trong y học, hay vải tre hoặc nhiên liệu sinh học, tất cả đã được
thực hiện trước đây. Trong 15 năm qua, các chuyên gia tre đã thử
nghiệm với nhiều công dụng của tre và vẫn phát hiện ra các ứng dụng
mới hằng ngày, sợi tre cho ngành may mặc và ô tô, ván sàn,... Tấm
tre, đặc biệt là sàn nhà, ngày càng có nhiều nhu cầu trên toàn thế giới,
bởi vì chúng có kết cấu rắn chắc như đá cẩm thạch và sự sang trọng
của gỗ. Ngoài ra, tre rất bền, mịn, sạch, không trượt và chống ẩm.
Những thách thức chúng ta phải đối mặt ngày hôm nay là
cải thiện hơn nữa và đổi mới việc sử dụng sản phẩm bằng
tre. Vì tre là cây phát triển nhanh nhất trên Trái Đất và là
vật liệu xây dựng bền vững, nó có thể dễ dàng thay thế tất
cả các ứng dụng gỗ đã biết mà không ảnh hưởng đến môi
trường sinh thái. Hơn nữa, tre liên tục phát triển sau khi thu
hoạch mà không cần phải trồng lại. Tre cũng chuyển đổi
nhiều hơn 35% CO, thành oxi so với cây thông thường.
Các sản phẩm tre chúng ta thấy trên thị trường hiện nay
chỉ là đỉnh của tảng băng trôi, chúng tôi dự đoán rằng
ngày càng có nhiều ứng dụng tre sáng tạo sẽ gia nhập
thị trường tiêu dùng nhanh chóng. Do đó, đây là một thời
đại thú vị để sống nếu bạn cũng là người tin tưởng về
cách tre có thể đóng góp cho một môi trường xanh hơn
và sạch hơn. Chúng ta không thể thay đổi nền kinh tế
dựa trên tiêu dùng, nhưng chúng ta chắc chắn có thể
thay đổi các nguồn lực chúng ta sử dụng và cách chúng
ta sản xuất các sản phẩm của mình.”.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập lại bài Cây tre Việt Nam.
Hướng dẫn đọc mở rộng và chuẩn bị bài tiếp
theo: Đọc trước văn bản Người ngồi đợi trước
hiên nhà (Huỳnh Như Phương) và tìm hiểu
theo mục Chuẩn bị trong bài đọc ấy.
 






Các ý kiến mới nhất